____________________________
MĨ THUẬT
Tổng kết cuối năm học
________________________
LỊCH SỬ
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 2
_____________________________________________________________
Thứ ba ngày 19 tháng 05 năm 2009
CHÍNH TẢ
Ôn tập tiết 2.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Củng cố, khắc sâu kiến thức về từ đồng nghóa, từ
nhiều nghóa, từ đồng âm, từ trái nghóa.
2. Kó năng: - Tiếp tục rèn kó năng đọc thành tiếng của học sinh.
3. Thái độ: - Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: Nội dung bài học.
III. Các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ :
Giáo viên kiểm tra phần bài làm của học sinh.
3. Giới thiệu bài mới :
Ôn tập tiết 2
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
- Giáo viên tiếtp tục kiểm tra kó năng đọc thành
tiếng của học sinh.
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại.
Bài 2
- Đánh dấu (+) vào ô thích hợp trong bảng tổng
kết.
- Giáo viên mời 3 học sinh tiếp nối nhau nhắc
lại kiến thức về từ đồng nghóa, đồng âm, từ
- Hát
- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
nhiều nghóa.
→ Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
(Giáo viên có thể giải thích thêm vì sao các từ
đó được gọi là từ đồng nghóa, đồng âm, từ nhiều
nghóa)
Hoạt động 2: Củng cố.
- Đọc lại đònh nghóa từ đồng nghóa, từ đồng âm,
từ nhiều nghóa.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
- Sửa bài miệng.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc nối tiếp.
_______________________________
THỂ DỤC
Lò cò tiếp sức- Trò chơi : Lăn bóng bằng tay
Giáoviên chuyên dạy
__________________________________
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính
và giải toán.
2. Kó năng: - Rèn cho học sinh kó năng giải toán, áp dụng quy tắc
tính nhanh trong giá trò biểu thức.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
+ GV:- Bảng phụ.
+ HS: - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ : Luyện tập chung.
- Sửa bài 4 SGK
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Bài mới: Luyện tập chung (tiếp)
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác đònh yêu
cầu đề.
- Nêu quy tắc nhân, chia hai phân số?
→ Giáo viên lưu ý: nếu cho hỗn số, ta đổi kết quả ra
phân số.
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng con.
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi
cách làm.
- Yêu cầu học sinh giải vào vở.
+ Hát.
- Học sinh sửa bài.
Giải
Đổi 20% =
100
20
=
5
1
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 5 = 6 (phần)
Giá trò 1 phần:
1 800 000 : 6 = 300 000 (đồng)
Tiền vốn để mua số hoa quả đó:
300 000 × 5 = 1 500 000 (đồng)
Đáp số: 1 500 000 đồng
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác đònh yêu
cầu.
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vào bảng con theo
yêu cầu của giáo viên.
- Nhân, chia phân số.
- Học sinh đọc đề, xác đònh yêu cầu
đề.
- Học sinh thảo luận, nêu hướng
giải.
- Học sinh giải + sửa bài.
3
2
2
3
8
311
421
631711
682221
63
68
17
22
11
22
==
××
××
=
××
××
=××
- Nêu kiến thức được ôn luyện qua bài này?
Bài 3
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghó nhóm 4 nêu
cách làm.
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua: Ai chính xác hơn.
Đề bài: Tìm x :
87,5 × x + 1,25 × x = 20
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5. Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4 SGK (lưu ý ôn công thức chuyển
động dòng nước).
- Chuẩn bò: Luyện tập chung (tt)
- Nhận xét tiết học.
5
1
511
111
512
211
251314
2675
25
26
13
7
14
5
=
××
××
=
××
××
=
××
××
=××
- Áp dụng tính nhanh trong tính giá
trò biểu thức.
- Học sinh đọc đề, xác đònh yêu cầu
đề.
- Học sinh suy nghó, nêu hướng giải.
Thể tích bể bơi:
414,72 : 4 × 5 = 518,4 (m
3
)
Diện tích đáy bể bơi:
22,5 × 19,2 = 432 (m
2
)
Chiều cao bể bơi:
518,4 : 432 = 1,2 (m)
ĐS: 1,2 m
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Học sinh nêu.
- Học sinh giải nháp, giơ bảng kết
quả.
(87,5 + 1,25) × x = 20
10 × x = 20
x = 20 : 10
x = 2
- Học sinh nêu hướng làm.
____________________________________________________________
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn tập tiết 3
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của học
sinh.
- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho.
Qua bảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng.
2. Kó năng: - Rèn kó năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Bút dạ + 4, 5 tờ giấy trắng khổ to (khong kẻ bảng thống
kê) để học sinh tự lập (theo yêu cầu của BT2).
- 3, 4 tờ phiếu phôtô nội dung BT3.
+ HS: SGK, nháp
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng.
- Giáo viên chọn một số bài thơ, đoạn văn thuộc
các chủ điểm đã học trong năm để kiểm tra khả
năng học thuộc lòng của học sinh.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Dựa vào các số liệu đã cho, lập
bảng thống kê …
- Giáo viên hỏi học sinh:
+ Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục của
nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo
những mặt nào?
+ Bảng thống kê cần lập gồm mấy cột?
- Giáo viên phát bút dạ + giấy trắng khổ to cho
+ Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc thuộc
lòng trước lớp những bài thơ, đoạn văn
khác nhau.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả
lớp đọc thầm lại.
+ Số trường – Số phòng học – Số
học sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc ít
người.
+ Gồm 5 cột. Đó là các cột sau:
Năm học – Số trường – Số phòng học
– Số học sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc
ít người.
- Học sinh là việc cá nhân hoặc trao
đổi theo cặp – các em tự lập bảng
học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
đúng.
- Giáo viên chấm điểm một số bài làm tốt.
- Giáo viên hỏi học sinh: So sánh bảng thống kê
đã lập với bảng liệt kê trong SGK, em thấy có điểm
gì khác nhau?
Hoạt động 3: Quan bảng thống kê, em rút ra
những nhận xét gì? Chọn những nhận xét đúng.
- Giáo viên cho 3, 4 học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu những học sinh làm BT2 chưa đúng
về nhà lập lại vào vở bảng thống kê; chuẩn bò
học tiết sau.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
thống kê vào vở hoặc trên nháp.
- Những học sinh làm bài trên giấy
trình bày bảng thống kê.
- Cả lớp nhận xét.
- Bảng thống kê đã lập cho thấy một
kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa
các năm học.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của
bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- Học sinh đọc kó từng câu hỏi, xem
bảng thống kê đã lập ở BT2, khoanh
tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
trong SGK.
- Những học sinh làm bài trên phiếu
dán bài lên bảng lớp, trình bày kết
quả. Cả lớp nhận xét.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
__________________________________-
KĨ THUẬT
Lắp ghép mô hình tự chọn ( tiết 3 )
Giáo viên chuyên dạy
____________________________________
Thứ tư ngày 20 tháng 5 năm 2009
TẬP ĐỌc
Ôn tập tiết 4
.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mó.
2. Kó năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng
của học sinh.
3. Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh
sống động; tìm và cảm nhận được cái hay của các hình
ảnh so sánh và nhân hoá…
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2.
+ HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới :
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng (khoảng
10 → 15 phút)
Phương pháp: Thực hành, luyện tập.
- Giáo viên chọn những bài thơ thuộc chủ điểm
đã học từ đầu năm để kiểm tra học sinh; nhận xét,
tính điểm theo các tiêu chí: phát âm đúng/ sai;
thuộc bài hay không thuộc, thể hiện bài có diễn
cảm không.
Hoạt động 2: Đọc bài thơ “Trẻ con ở Sơn Mó”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
1/ Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về
trẻ em. Đó là những hình ảnh nào?
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu giáo
viên.
- Học sinh xung phong kiểm tra học
thuộc lòng.
-
Hoạt động lớp, cá nhân .
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu
cầu của bài.
- 1 học sinh đọc lại bài thơ. Cả lớp
đọc thầm.
• Sóng ồn ào phút giây nín bặt,
biển thèm hoá được trở thành trẻ
thơ.
• Những đứa trẻ tóc bết đầy nước
mặn, tay cầm cành củi khô ùa chạy
không cần tới đích trên bãi biển.
• Bọn trẻ vớt từ biển những vỏ ốc
- Giáo viên chốt:
+ Sóng biển vỗ bờ ồn ào, bỗng nhiên có những
phút giây nín bặt.
+ Trẻ em ở biển nước da cháy nắng, tót bết đầy
nước mặn vì suốt ngày bơi lội trong nước biển.
Bãi biển rộng mênh mong, các bạn ùa chạy thoải
mái mà chẳng cần tới đích.
2a/ Buổi chiều tối ở vùng quê ven biển được tả
như thế nào?
2b/ Ban đêm ở vùng quê ven biển được tả như thế
nào?
- Giáo viên chốt: Tác giả tả buổi chiều tối và ban
đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của
nhiều giác quan:
+ Của mắt để thấy hoa xương rồng chói đỏi;
những đứa bé da nâu, tóc khét nắng màu râu bắp,
thả bò, ăn cơm khoai với cá chuồn; thấy chim bay
phía vần mây như đám cháy; võng dừa đưa sóng;
những ngọn đèn tắt vội dưới màn sao; những con
bò nhai cỏ.
+ Của tai để nghe thấy tiếng hát của những đứa
bé thả bò, nghe thấy lời ru, tiếng đập đuôi của
âm thanh.
• Ánh nắng mặt trời chảy trên bàn
tay nhỏ xíu.
• Gió thổi à à u u như ngàn cối xay
xay lúa, trong cối xay ấy, những đứa
trẻ đang chạy chơi trên cát giống
như những hạt gạo của trời.
• Hoa xương rồng đỏ chói./ Những
đứa bé da nâu tóc khét nắng màu
râu bắp, thả bò trên những ngọn đồi
vòng quanh tiếng hát, nắm cơm
khoai ăn với cá chuồn./ Chim bay
phía vầng mây như đám cháy./ Bầu
trời tím lại phía lời ru./ Võng dừa
đưa sóng thở.
• Những ngọn đèn dầu tắc vội
dưới màn sao./ Đêm trong trẻo rộ
lên hàng tràng tiếng chó sủa./
Những con bò đập đuôi nhai lại cỏ./
Mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ.
những con bò đang nhai lại cỏ.
+ Của mũi: để ngửi thấy mùi rơm nồng len lỏi
giữa cơn mơ.
- Giáo viên nhận xét, chẩm điểm kết quả bài làm
của một số em.
- Một hình ảnh hoặc chi tiết mà em thích trong
bức tranh phong cảnh ấy?
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương những
học sinh đạt điểm cao khi kiểm tra học thuộc lòng,
những học sinh thể hiện tốt khả năng đọc – hiểu
bài thơ Trẻ con ở Sơn Mó.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh phát biểu ý kiến, các em
trả lời lần lượt từng câu hỏi.
- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá
trong bài thơ.
+ Hình ảnh so sánh: Gió à à u u
như ngàn cối xay xay lúa và Trẻ con
là hạt gạo của trời.
+ Hình ảnh nhân hoá: Biển thàm
hoá được trẻ thơ; sóng thở.
Các hình ảnh so sánh torng hai câu
thơ Gió à à u u như ngàn cối xay xay
lúa và Trẻ con là hạt gạo của trời
liên quan với nhau: gió trời thổi à à
ù ù trên bãi biển có những đứa trẻ
đang nô đùa chẳng khác gì chiếc cối
xay khổng lồ đang xay lúa mà
những hạt gạo quý đang chạy vòng
quanh là trẻ em.
- Học sinh tuyên dương các bạn đạt
điểm cao.
_________________________________________________
KỂ CHUYỆN
Ôn tập tiết 5
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của học sinh.
- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho.
Qua bảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng.
2. Kó năng: - Rèn kó năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Bút dạ + 4, 5 tờ giấy trắng khổ to (khong kẻ bảng thống
kê) để học sinh tự lập (theo yêu cầu của BT2).
- 3, 4 tờ phiếu phôtô nội dung BT3.
+ HS: SGK, nháp
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc lòng.
- Giáo viên chọn một số bài thơ, đoạn văn thuộc
các chủ điểm đã học trong năm để kiểm tra khả
năng học thuộc lòng của học sinh.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
Hoạt động 2: Dựa vào các số liệu đã cho, lập
bảng thống kê …
- Giáo viên hỏi học sinh:
+ Các số liệu về tình hình phát triển giáo dục của
nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo
những mặt nào?
+ Bảng thống kê cần lập gồm mấy cột?
- Giáo viên phát bút dạ + giấy trắng khổ to cho
học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
đúng.
- Giáo viên chấm điểm một số bài làm tốt.
+ Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc thuộc
lòng trước lớp những bài thơ, đoạn văn
khác nhau.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả
lớp đọc thầm lại.
+ Số trường – Số phòng học – Số
học sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc ít
người.
+ Gồm 5 cột. Đó là các cột sau:
Năm học – Số trường – Số phòng học
– Số học sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc
ít người.
- Học sinh là việc cá nhân hoặc trao
đổi theo cặp – các em tự lập bảng
thống kê vào vở hoặc trên nháp.
- Những học sinh làm bài trên giấy
trình bày bảng thống kê.
- Cả lớp nhận xét.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét