Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

giáo án văn 11 cả năm

BÀI VIẾT SỐ 1:
Đề bài :
Em hiểu thế nào về sự đối đáp của chàng trai và cơ gái trong bài ca dao sau:
“ Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím,
Em có chồng rồi trả yếm lại cho anh.
Hoa cúc vàng nở ra hoa cúc xanh
“Yếm em em mặc, yếm chi anh anh đòi”
Tiết 9 : BÀI CA NGẤT NGƯỞNG
- Nguyễn Cơng Trứ -
A. Kiểm ta bài cũ :
B. u cầu bài mới : giúp học sinh hiểu
1. Bài thơ có giá trị thể hiện những đặc điểm trong phong cách ngơn ngữ nghệ
thuật Nguyễn Cơng Trứ.
- Sáng tác theo thể ca trù.
- Số lượng lớn từ ngữ Nơm ( nhiều
ngơn ngữ thơng tục hàng ngày).
- Cái tơi đối lập với tập đồn.
2. Hình tượng nghệ thuật biểu hiện khuynh hướng khát vọng tự do : Thái độ khinh
đời ngạo thế  tự ý thức về tài năng, phẩm chất và giá trị bản thân.
Bên cạnh phong các trào phúng là màu sắc triết lý vừa có dư âm truyền thống, vừa có
yếu tố báo hiệu tinh thần hiện đại : Ý thức về cái tơi.
C. Nội dung – Phương pháp lên lớp :
I.
Giới thiệu :
1. Tác giả :( 1778 – 1858)
- N
hà thơ tiêu biểu của VHVN ở nửa đầu thế kỉ XIX.
- T
ri thức có tài, có chí, khao khát sự nghiệp cơng danh
nhưng thi cử lận đận.
- C
on đường làm quan có nhiều thăng trầm.
- N
hà Nho u nước, thương dân.
- H
ầu hết sáng tác viết bằng chữ Nơm.
2. Tác phẩm :
a. Thể loại : Ca trù ( luật thơ tự do, kết hợp
song thất lục bát, lục bát với kiểu nói lối của hát chèo)
b. Hồn cảnh sáng tác : 1848 – năm ơng
cáo quan về q.
c. Chủ đề : Bài thơ thể hiện phong cách,
thái độ ngơng nghênh, khác đời ngạo thế, tự ý thức về
tài năng, phẩm chất và giá trị của bản thân nhà thơ 
sự khác biệt giữa cá nhân và tập đồn quan lại đương
thời.
II.
Phân tích :
1. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ : Biểu hiện từ
“ngất ngưởng” (4 lần)  thái độ, tinh thần con người
vươn lên trên thế tục  con người khác đời và và bất
chấp mọi người.
2. Tài năng và danh vị xã hội của nhà :
- “
Vũ trụ… phận sự” }  Câu thơ chữ Hán, khẳng định
vai trò quan trọng của kẻ sĩ, tự nhận trách nhiệm với
niềm kiêu hãnh, tự hào.
- “
Ơng Hi Văn… Thừa Thiên… “ }  Từ Hán Việt trang
trọng, âm điệu nhịp nhàng (điệp từ, cách ngắt nhịp) 
Khẳng định một tài năng lỗi lạc xuất chúng về học vị,
chức tước, chiến tích  đánh giá cao về tài năng, nhân
cách của mình.
3. Thái độ sống :
- “
Đơ mơn… đeo ngất ngưởng ”  Hình tượng trào
phúng cách làm ngất ngưởng  việc làm người đời
khinh thị, cả thế gian kinh kì.
- “
Tay kiếm… ơng ngât ngưởng ”  Từ ngữ gợi tả 
Lối sống phóng túng thảnh thơi vui vẻ.
- “
Được mất… vướng tục”  Điệp từ phủ định  Tự
đánh giá con người mình một cách tổng qt, tồn diện
 một nhân cách, một bản lĩnh cao, khinh khi tất cả
những gì của thói thường.
- “
Chẳng trái… sơ chung”  Lí tưởng trung quân giúp
đời.
- “
Trong triều… như ơng”  câu khẳng định, thái độ
ngơng ngạo, thách thức, ý thức sâu sắc giá trị cá nhân.
III.
Kết luận : Bài thơ xây dựng hình tượng có ý vị trào
phúng  nhà thơ tự tổng kết về cuộc đời mình, khẳng
định tài năng, phẩm chất, bản lĩnh, nhận thức rõ rệt và
đầy đủ về sự khác biệt giữa cá nhân và tầng lớp quan
lại chốn triều trung. Đây là sự đối lập giưãa một bậc tài
danh có phẩm chất nhà Nho chân chính với một tầng
lớp phong kiến bất tài, vơ danh.
Củng cố:
Tiết 10 : DƯƠNG PHỤ HÀNH
- Cao Bá Qt -
A. Kiểm tra bài cũ :
B. u cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được
1. Đề tài và hình tượng nghệ thuật có tính chất độc đáo (hình ảnh người phụ nữ
phương Tây, bê cạnh người chồng trên chiếc tàu ngoại quốc), ngòi bút miêu tả biểu
hiện nhiều cảm xúc trữ tình phong phú (sự ngạc nhiên và cả niềm tán thưởng kín đáo
của tác giả đối với người phụ nữ phương Tây, cũng như với ngơn ngữ, thái độ, cử
chỉ, ứng xử giữa một cặp vợ chồng ngoại quốc xa lạ, nỗi quan hồi do niềm liên cảm
sâu sắc của nhà thơ).
2. Cao Bá Qt chủ yếu viết bằng ngoại ngữ và thể loại tiếp nhận từ văn học Trung
Quốc, nhưng điều đó khơng hạn chế tính chất phong phú, độc đáo của đề tài và hình
tượng, cũng như giá trị nhân văn sâu sắc của thơ ơng nói chung và “Dương phụ
hành” nói riêng.
C. Nội dung – Phương pháp lên lớp :
a. Giới thiệu
1. Tác giả : (1808 – 1855)
- Là một người có nhân cách
cứng cỏi, phóng khống, có tài năng, đức độ, quan hệ
tốt đẹp với gia đình, bè bạn, q hương, nhân dân , đất
nước.
- Bị sự đố kị của quan trường 
chỉ đỗ cử nhân
- Bất bìng với triều đình  tham
gia lãnh đạo nơng dân khởi nghĩa  Bị hi sinh
- Là một nhà thơ lớn, sáng tác
chủ yếu bằng chữ Hán (trên 1000 bài thơ, hơn 20 bài
văn xi)
- Thơ Cao Bá Qt phong phú nội
dung : tình u q hương đất nước, gia đình, người
nghèo khổ, tự hào với q khứ lịch sử dân tộc, phê
phán mạnh mẽ triều chính đương thời  Bộc lộ tâm
hồn phóng khống và trí tuệ sáng suốt tiếp nhận
những màu sắc xa lạ với cái nhìn truyền thống
2. Tác phẩm :
a. Hồn cảnh sáng tác : Trong dịp Cao Bá Qt đi
theo một phái đồn của triều Nguyễn sang Inđonêsia
 có dịp tiếp xúc với người Châu Âu, nền văn minh
xa lạ, mở rộng tầm mắt và tâm hồn.
b. Kết cấu :
- Viết theo lối cổ thể (cổ phong),
gồm 2 khổ thơ là 2 bài cổ tuyệt độc lập
- Căn cứ trên dòng cảm xúc trữ
tình có thể chia :
 7 câu đầu : Người phụ nữ
phương Tây
 Câu kết : Cảm xúc của tác giả
c. Chủ đề : Qua hìn ảnh một thiếu phụ phương Tây
bên cạnh một người chồng trìu mến chăm nom  Nỗi
lòng thương nhớ người vợ nơi q nhà của chính nhà
thơ -> Cái nhìn rộng rải, phóng khoáng, tiến
bộ
I. Phân tích :
1. Thời gian và khơng gian :
- Ánh trăng, gió biển, đêm sương
 Khơng gian rộng lớn  thiên nhiên kì vĩ  liên
tưởng đến những con người cơ đơn, xa nhà giữa biển
cả mênh mơng, đêm trường lạnh lẽo.
2. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây :
a. Trang phục :
- “Thiếp phụ… trắng phau”  Từ ngữ gợi hình 
Trang phục màu trắng tốt lên vẻ trắng trong, rạng rỡ
 Thái độ ngạc nhiên, sự tán thưởng kín đáo trước vẻ
đẹp xa lạ  Tâm hồn nghệ sĩ của nhà thơ.
b. Tư thế - cử chỉ :
- “Tựa vai chồng… nâng đỡ dậy”  Miêu tả chi tiết,
cụ thể  Nàng như còn nét thơ trẻ, nũng nịu, đòi sự
chăm sóc của chồng  Khác biệt với người vợ
phương Đơng cổ xưa phải hầu hạ chồng  Cái nhìn
sắc sảo, tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ
 7 câu thơ dựng nên một hình tượng xa lạ nhưng
dun dáng, đẹp đẽ, gây ấn tượng và gợi niềm tán
thưởng, cảm thơng trước một thiếu phụ phương Tây
bên cạnh người chồng trìu mến chăm nom nàng 
Cách nhìn rộng rãi, phóng khống, tiến bộ đối với thế
giới bên ngồi.
3. Nỗi lòng sâu kín của nhà thơ :
- “Biết đâu… biệt ly này”  Câu hỏi đối với người
thiếu phụ phương Tây có chồng quấn qt ở cạnh bên
 Nỗi lòng thương nhớ người vợ ở q nhà, khát khao
hạnh phúc của nhà thơ  Giá trị nhân văn của bài thơ.
II. Kết luận : Với
đề tài và hình tượng nghệ thuật có tính chất độc đáo,
bài thơ bộc lộ rõ quan điểm phóng khống, khơng cổ
hủ, kì thị dân tộc của nhà tri thức Cao Bá Qt. Đồng
thời ở đó cũng bộc lộ tâm hồn thơ phong phú, tài
nănng quan sát tinh tế và đặc biệt nghệ thuật miêu tả,
ghi việc tài hoa của nhà thơ.
Tiết 13-14 :
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (1822 – 1888)
A. Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng bài thơ và cho biết tác giả đã tiếp nhận hình abhr xa lạ của người thiêứ
phụ phương tây bằng tình cảm như thế nào ?
B. u cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được NĐC có cái đẹp trong con ngừơi đến
văn chương (cũng như Nguyễn Trãi ngày trước, Hồ Chí Minh về sau )
1. Về con người : NĐC là một tấm gương sáng ngời về nghị lực, đạo đức,
đặc biệt là thái độ suốt đời khơng mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân, đất
nứơc.
2. Về văn chương : Sáng tác NĐC là bơng hoa nghệ thuật tiêu biểu cho dòng
văn chương đạo đức, trữ tình, là ngọn cờ đầu của văn chương chống Pháp gần một
trăm năm của dân tộc.
C. Nội dung và phương pháo lên lớp :
Nêu những điểm chính trong cuộc đời
NĐC ?
+ Nơi sinh
+Xuất thân
+Gặp những biến cố nào trong đời
+Trước biếnư cố to lớn như vậy NĐC
đã hành động như thế nào ?

I. Tiểu sử :
-
Trước 1858, cuộc đời gặp nhiều đau khổ, bất
hạnh : mẹ mất, mù mắt, đường cơng danh dang
dở, tình dun trắc trở  vừa dạy học, vừa bốc
thuốc, vừa làm thơ.
-
Khi thực dân Pháp chiếm Gia Định (1859), bất
hợp tác với kẻ thù.
o Cùng với các lãnh tụ nghĩa qn
- Nêu sự nghiệp sáng tác của NĐC ?
+ Tình hình sáng tác? Những thể loại
nào , tác phẩm nào ?
+ Quan điểm nghệ thuật thơng qua các
tác phẩm tiêu biểu ?
-Taị sao nói tác phẩm Lục Vân Tiên là
một bức tranh tổng qt về cuộc đời
tác giả(như hồi ký)
-Lòng u nước thiết tha, nhân nghĩa
được thể hiện trong tác phẩm NĐC
như thế nào ? hãy chứng minh ?
Tác dụng thơ văn NĐC trong đời
sống tinh thần của người Việt Nam từ
xưa đếnư nay
- Nhận xét về tinh thần chống thực
dân pháp cứu nước ?
bàn mưu chống Pháp
o Cùng nhân dân tham gia phong
trào “tị địa”
o Giặc Pháp tìm mọi cách mua
chuộc nhưng ơng vẫn nêu cao khí tiết, khơng
chịu khuất phục.
-
1888 ơng từ trần trong niềm thương tiếc của
những thế hệ học trò.
 Cuộc đời NĐC là một tấm gương sáng ngời
về nghị lục và đạo đức, đặc biệt là về thái độ
suốt đời gắn bó và chiến đấu cho lẽ phải, cho
quyền lợi của nhân dân và đất nước. Trong một
đồ Chiểu, có 3 con người đáng q : một nhà
giáo mậu mực, một thầy thuốc tận tâm, một nhà
văn, một nhà thơ lớn.
II. Sự nghiệp văn chương :
1. Tình hình sáng tác – Quan điểm
nghệ thuật :
c. Tình hình sáng tác :
-
3 tác phẩm dài : Lục Vân Tiên, Dương Từ - Hà
Mậu, Ngư tiều y thuật vấn đáp.
-
Một số bài văn tế nổi tiếng : Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Văn tế nghĩa
sĩ trận vong lục tỉnh.
-
Nhiều bài thơ Đường luật.
d. Quan điểm nghệ thuật : Văn
chương của ơng nhằm mục đích chiến đấu, bảo
vệ đạo đức của nhân dân và quyền lợi của tổ
quốc.
-
Làm sách để giúp đời
-
Viết văn là đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng
khơng xiêu khơng vẹo
-
Văn chương vừa phải có ý đẹp, vừa phải có lời
hay.
2. Tác phẩm : Lục Vân Tiên (đề tài
đạo đức)
a. Thời điểm sáng tác : Trước khi thực dân
Pháp xâm lược
b. Giá trị chung của tác phẩm :
- Làkhúc ca chiến thắng của những người
kiên quyết chính nghĩa mà chiến đấu (Lục Vân
Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh, ơng Qn)
-
Là bản án kết tội những kẻ bất nhân, phi nghĩa
(gia đình Võ Cơng, Thái Sư, Trịnh Hâm, Bùi
- Các gia trị nghệ thuật mà tác giả sử
dụng ?dẫn chứng qua các tác phẩm ?
NĐC là ngơi sao sáng trong văn
học dân tộc
Kiệm… )
 Tác phẩm Lục Vân Tiên trở thành một
truyện thơ nổi tiếng.
3. Văn thơ chống thực dân Pháp
(Đề tài chống giặc cứu nước)
-
Phơi bày thảm hoạ của đất nước, tố cáo tội ác
của giặc ngoại xâm (Văn tế nghĩa sĩ trận vong
lục tỉnh)
-
Nguyền rủa bọn người theo giặc (Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc)
-
Biểu dương những bậc anh hùng cứu nước (thơ
đấu Phan Tòng), ca ngợi những người nơng dân
nghĩa qn (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc), kêu
gọi chống giặc đến cùng (Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc).
-
Đề cao tinh thần bất hợp tác với kẻ thù (hình
ảnh Kì Nhân Sư trong Ngư Tiều Y Thuật… )
-
Ni dưỡng đức tin trong hồn cảnh chiếm
đóng q huơng đất nước (Xúc cảnh).
4. Phong cách nghệ thuật của thơ
văn NĐC :
-
Văn thơ NĐC thống nhìn thì không óng
mượt, nõn nà mà chân chất, phác thực
-
Nét tiêu biểu nhất trở thành phong cách nghệ
thuật hiếm có là tính chất đạo đức - trữ tình 
Thơ văn NĐC đã đạt tới thành tựu chung trong
văn học dân tộc :
 T
hơ Đường : Có đơi bài đáng được xếp vào
hạng những bài thơ Đường xuất sắc.
 Tr
uyện Thơ : Lục Vân Tiên chỉ đứng sau
Truyện Kiều
 V
ăn tế : tác phẩm của NĐC là số một trong
kho tàng văn tế Việt Nam.
 NĐC xứng đáng là nhà văn tiêu biểu nhất
cho dòng văn chương đạo đức, là lá cờ đầu của
văn thơ chống ngoại xâm thời Pháp thuộc.
D. củng cố dặn dò :
-Về học tác giả và đọc trước tác phẩm : “Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc”
-Tìm hiểu hình ntượng người nơng dân trong tác phẩm có gì đặc biêt so với hình
tượng người nơng dân trước đây
Tiết 15-16 : VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
A. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nét chính trong cuộc đời NĐC, qua đó thấy được bài học q gì ?
- Phân tích hai đề tài chính trong sáng tác thơ văn NĐC ?
B. u cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được giá trị của bài Văn tế
1. Trước hết nó là tiếng khóc cao cả : khóc cho các nghĩa sĩ hi sinh và cũng là khóc
cho tổ quốc đau thương.
2. Qua tiếng khóc cao cả đó, hiện lên một tượng đài nghệ thuật hiếm có về người
nơng dân nghĩa qn tương xứng với phẩm chất vốn có của họ.
3. Là sự kết hợp rất đẹp giữa tính chất trữ tình với tính chất hiện thực và giọng điệu
bi tráng  giá trị sử thi của bài văn tế.
C. Nội dung và phương pháp lên lớp :
Lời vào bài:
Sự hy sinh mất mát trong chiến tranh là khơng thể nào tránh khỏi
“Túy ngọa xa trường qn mạc tiếu
Cổ lai chinh chiến kỷ nhân hồi”
…Đó là điều vơ cùng xót xa đối với những người ở lại và đặc biệt đối với những người
nơng dân. Nổi đau mà cũng là sự anh dũng được NĐC miêu tả rõ nét trong bài tế
D.
-GV giới thiệu hồn cảnh bài văn
tế ?
-u cầu HS đọc bài tế(sau đó gv
đọc)
- u cầu HS nhận xét chung về
giọng văn bài tế
GV cho biết khơng khí chung của
bài tế ? > Từ đó có thể hiểu tâm
trạng của tác giả như thế nào khi
sáng tác bài tế này
-Hãy nêu chủ đề bài tế này ?
GV nói vể thể loại tế và so với
“Van Tế Trương Quỳnh Như”

Văn tế gồm có mấy phần
- Mở đâù tác phẩm cho chúng ta
cảm nhận gì ?
Hình ảnh được đưa ra như thế
nào ?
- Hãy phân tích hình tượng người
nơ ng dân
+Hồn cảnh xuất thân
+qua trình đi đánh giặc của họ
thế nào(tự nguyện hay bị ép
buộc)
Như vậy ngay tư thế đi đánh giặc
của họ đã rất khác với lính “thân
thắt đay vàng” ngày xưa
Vì tư thế đó nên họ chiến đấu
rất hết mình trở thành nghĩa
I. Giới thiệu :
1. Hồn cảnh sáng tác : 1861 – Pháp đánh
chiếm Cần Giuộc, nghĩa qn tấn cơng đồn
giặc , 21 người hi sinh. Đỗ Quang (tuần
phủ Gia Định) cùng nhân dân làm lễ truy
điệu, NĐC được uỷ thác viết bài văn tế
này.
2. Chủ đề : Với niềm tiếc thương kính
phục những nghĩa sĩ hi sinh vì nước, tác giả đã
dựng nên một tượng đài nghệ thuật về hình
ảnh người nơng dân Nam Bộ trong buổi đầu
kháng chiến chống Pháp.
3. Thể loại :
-
Văn tế : một thể loại trữ tình, thường được viết
theo thể phú luật Đường.
-
Bố cục : gồm 4 phần
a. Lung khởi : Nỗi đau có tính khái qt
về người đã chết
b. Thích thực : Hồi tưởng cơng đức người
chết
c. Ai vãn : Than tiếc người chết
d. Kết : Cảm nghĩ và trách nhiệm của
người sống đối với người đã chết.
-
Câu văn biền ngẫu : gồm 5 dạng (tứ tự, bát tự,
song quan, cách cú, gối hạc)
II. Phân tích :
1. Lung khởi : Câu 1-2
“Hỡi ơi ! tỏ”  Câu văn bát tự ngắt đơi 2 vế
đối lập  tình thế hết sức căng thẳng của thời
cuộc.
“Mười năm… nỏ” So sánh đối lập 
Khẳng định chuyện mất còn cuả hai cách
sống.
2. Thích thực :Câu315 : Hồi tưởng lại
cuộc đời nhân vật :người nông dân – nghĩa

a. Người nơng dân cùng khổ : (Câu 3-5)
“Cui cút… chưa từng ngó”  Liệt kê sự việc,
sử dụng từ phủ định  cuộc đời lam lũ, cần

Xem chi tiết: giáo án văn 11 cả năm


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét