LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "SKKN-Pronunciation": http://123doc.vn/document/540894-skkn-pronunciation.htm
I- Cơ Sở Lý Luận Và Thực Tiễn
1. Cơ Sở Lý Luận.
Bớc vào thế kỷXXI, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, khoa học kỹ thuật đạt
đến những đỉnh cao mới. Điều này ảnh hởng rất lớn đến các lĩnh vực khác đặc biệt
là giáo dục. Vì thế phải có những biện pháp, những bớc tiến phù hợp để hoà nhịp
với tốc độ phát triển đó.Hiện nay nền giáo dục của nớc ta đã có nhiều thay đổi lớn,
đó là việc chúng ta giáo dục các em, không chỉ bằng cách truyền thụ cho các em
những kiến thức trong sách giáo khoa, mà còn tạo điều kiện để các em mở rộng vốn
kiến thức và kích thích khả năng sáng tạo của học sinh.Hơn nữa, Bộ giáo dục đang
thực hiện chơng trình sách giáo khoa với những nội dung sinh động và nhiều hình
thức mới. Do đó, hiện nay các nhà s phạm phải thay đổi phơng pháp dạy học, nhằm
đạt hiệu quả giáo dục cao hơn.
Đối với học sinh THCS hiện nay, Tiếng Anh là một môn bắt buộc và theo
nh yêu cầu, tiêu chuẩn của Bộ thì sau khi học xong học sinh có thể giao tiếp đợc
với mọi ngời, vận dụng vào thực tiễn cấu trúc, loại câu mình vừa mới học. Nghĩa là
học sinh có thể hiểu đợc nội dung, nói đợc, nghe đợc và biết viết. Theo tôi nghĩ,
giáo viên dạy và học ngữ âm đảm bảo đúng yêu cầu thì sẽ góp một phần quan trọng
trong việc dạy Tiếng Anh. Bởi vì dạy ngữ âm tức là dạy các em đọc đúng từ , đúng
câu, đúng ngữ điệu để bày tỏ ý định của mình. Vậy làm thế nào để dạy học phần
ngữ âm một cách có hiệu quả cao. Đó chính là mối quan tâm của tất cả giáo viên.
2- cơ sở thực tiễn
Một thực tế của ngời học Tiếng Anh nói chung, học sinh trờng PTCS nói
riêng gặp rất nhiều khó khăn về việc phát âm đúng. dùng ngữ điệu đúng dẫn đến sự
hiểu lầm với ngời nghe. Hầu nh học sinh ở trờng phát âm thờng đọc theo thói quen
giống nh Tiếng Việt. cácđọc không có ngữ điệu, đọc một cách bằng bằng, không
lên, không xuống.
Cũng nh các trờng THCS khác, việc dạy và học ở trờng chđọc rất yếu, tuy
trong giờ dạy, giáo viên đã đầu t nguồnvốn kiến thức rất cao.
Là một giáo viên dạy Tiếng Anh, tôi nghĩ cần phải có trách nhiệm , nghĩa vụ
tìm hiểu phơng pháp dạy mới để cho học sinh của mình có thể phát âm đúng cơ bản
nên tôi đã chọn đề tài '' Một số vần đề về cách phát âm Tiếng Anh ở
trờng trung học cơ sở ''
II- giới hạn đề tài
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
1
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
Đề tài sẽ tập trung đề cập đến những nguyên nhân cơ bản nhất, một số quy
tắc về cách lựa chọn phát âm đối với các từ riêng lẻ và những lỗi phát âm thông th-
ờng mà học sinh mắc phải. Vì tính khiêm tốn của đề tài, ngời viết chỉ dừng lại ở
việc nghiên cứu các lỗi phát âm đối với các từ, không có tham vọng mở rộng
nghiên cứu các vấn đề khác nh : ngữ điệu (rythms). Với mục đích giúp học sinh
nhận thức và tiến tới việc rèn luyện phát âm đúng, ngời viết sẽ đa ra một vài gợi ý
nhỏ nhằm phục vụ rèn luyện ngữ âm cho học sinh.
III- phơng pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu thực tế.
- Thống kê, phân tích, tổng hợp.
- nghiên cứu, tài liệu tham khảo.
IV- các giải pháp tiến hành
A. Một số đặc điểm về ngữ âm cần l u ý .
1. Đặc điểm thứ nhất : Khác với Tiếng Việt, một số chữ cái trong Tiếng Anh
thờng có hơn một phát âm (sound value). Vì vậy không luôn luôn nhất thiết phải
phát âm một chử cái nào đó theo đúng một cách.Ví dụ: nh chữ cái "c" có thể có
cách phát âm /c/ nh trong " cat" hoặc /s/ nh trong "city". Tuy nhiên có một số ít các
phụ âm luôn có một cách phát âm (single- valued sound ) nh các chữ "m", "d", "p"
2. Đặc điểm thứ hai : Trong Tiếng Anh một số âm khi viết ra có thể bao
gồm hai chữ cái nhng khi đọc thì là một âm. Điều này cũng xẩy ra trong Tiếng Việt
. Ví dụ: " ph" đợc phát âm là /f/ ( nh trong từ '' pho to'' ), ''th'' đợc phát âm là // nh
trong '' think'' hoặc
/ /nh trong ''there'', ''gh'' đợc phát âm là / / nh trong ''ghost'' hoặc ''câm'' nh trong
'' through''.
3 -Đặc điểm thứ ba : Trong hệ thống ngữ âm Tiếng Anh, một số chữ cái
không đợc phát âm mà chỉ có mặt mang tính chức năng
( ví dụ nh ''e'' trong ''pete'',"write''). Các chữ cái này cho ta thấy cách phát âm của
âm tiết trớc nó, nh trong ''cage'', ''e'' không đợc phát ra mà nó quy định ''g'' trớc nó
phải đợc phát âm là / d / chứ không phải là ''g'' nh trong ''go''.
4. Đặc điểm thứ t : Vị trí của các chữ cái nhất định nào đó trong một từ có ý
nghĩa quyết định đến cách phát âm của chữ đó. Trong rất nhiều trờng hợp , một chữ
cái khi đứng đầu từ thì đợc phát âm khác, nhng khi đứng cuối từ hay giữa từ thì lại
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
2
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
đợc phát âm một cách hoàn toàn khác. Ví dụ nh "gh": Có thể đợc phát âm là /f/
(nh trong " fish") chỉ khi nó nằm cuối những từ nh " tough" " laugh".
Tóm lại , hệ thống ngữ âm Tiếng Anh không mang tính " theo vần" có nghĩa
là nó không có một cách viết cho một âm nào đó. Điều này hoàn toàn khác với hệ
thống âm Tiếng Việt. Bằng việc đi sâu nghiên cứu hệ thống ngữ âm Tiếng Anh, ta
có thể rút ra một số điều bổ ích cho ngời học Việt Nam và qua đó ta có thể xác lập
một số quy luật tơng đối cho bản thân ngời học. Tuy nhiên, cũng cần phải đề cập
đến nhiều trờng hợp ngoại lệ vẫn thờng gặp trong Tiếng Anh do lịch sử ngôn ngữ
quy định hay bắt nguồn từ một số lợng lớn từ mợn.
B . Một số nguyên nhân của việc phát âm sai .
1. Tiếng Việt có hệ thống chữ cái gần giống nh Tiếng Anh, nhng hệ thống
ngữ âm thì khác. Trong Tiếng Anh, nh đã đề cập, một số chữ cái có thể có nhiều
cách phát âm khác nhau, do vậy học sinh rất dễ nhầm lẫn trong việc lựa chọn cách
phát âm đúng. Ví dụ nh chữ " i" : Trong nhiều trờng hợp đợc phát âm là / i : / (nh
trong "in "), nhng trong nhiều trờng hợp khác lại đợc phát âm là / ai / (nh trong"
fine"). Điều này thờng xuyên xảy ra đặc biệt đối với những từ mới hoặc những từ
không thông dụng đối với học sinh.
2. Một số học sinh gặp rắc rối trong việc nhận biết và phát âm những âm t-
ơng tự trong Tiếng Anh (minimal pairs ). Các âm này, về phơng diện âm học là t-
ơng đối giống nhau. Và trong một số trờng hợp chúng có thể đợc phát âm tơng tự
nhau nên rất dễ gây nhầm lẫn cho học sinh
Một ví dụ điển hình là / b / và /p / . Rất nhiều học sinh khi nói từ "pop "
thành từ " bob". Mặc dù nhiều học sinh cố gắng trong việc nhận biết và phát âm
những âm này nhng vẫn còn gặp sai sót.
3. Trong hệ thống âm Tiếng Anh có một số âm không tồn tại trong Tiếng
Việt. Ví dụ: âm / / trong "think". Vì không có trong Tiếng Việt, những ngời học
Việt Nam thờng gặp rất nhiếu khó khăn trong việc chọn vị trí lỡi để phát âm thành
thục những âm này, đặc biệt khi đặt những âm này vào các từ hay câu cụ thể.
4. Mặc dù hệ thống chữ cái của Tiếng Anh gần giống Tiếng Việt, nhng khi
phát âm thì không hoàn toàn giống nhau . Ví dụ chữ "t "(nh "tiếc" trong Tiếng
Việt ), trong Tiếng Anh, nhiều trờng hợp nó đợc phát âm gần nh / th / và có bật
hơi . Vì vậy, thay vì nói từ " top ", một số học sinh phát âm gần nh là /tóp /, trong
khi cần phải phát âm gần nh là / thóp /.
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
3
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
5. Một nguyên nhân khá chủ quan cũng cần phải đề cập, đó là đa số học
sinh cha thực sự tập trung vào việc rèn luyện ngữ âm. Một số học sinh khi phát âm
Tiếng Anh ở một từ riêng lẻ thì cho rằng mình đã phát âm đúng nhng do cha rèn
luyện kỹ càng, Khi áp dụng vào các câu nói thì lại phát âm sai. Điều này là dễ hiểu
bởi khi nói cả câu. học sinh phải tâp trung đến nhiều từ khác nhau trong câu, nên
phát âm sai một số từ.
C. Một số nguyên tắc về âm.
Trong phần này, ngời viết sẽ đa ra một số nguyên tắc về tính chất của các
nguyên âm và phụ âm trong Tiếng Anh.
* Các nguyên tắc về phụ âm.
1. Trong Tiếng Anh, những chữ cái sau chỉ có một cách phát âm duy nhất:
Bảng1
chữ cái phiên âm ví dụ ghi chú
d / d / do, bad
f / f / fun, before
m / m / me, arm
n / n / no, an
p / p / put, up
r / r / right
v / v / vision, live
x /x / fix, box
y / j / yellow
z /z / zoo
t / t / to, put
2. Những chữ sau đây thờng đại diện một cách phát âm , nhng trong một số ít tr-
ờng hợp các chữ cái này lại có cách phát âm khác:
Bảng 2
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
4
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
3. Những chữ cái sau đây có thể có 2 cách phát âm khác nhau.
Bảng3
Chữ cái cách 1 cách 2
Phiên âm Ví dụ phiên âm ví dụ
c /k/ cat /s/ city
g /g/ go /d/ cage
Với chữ cái " c", phân biệt cách phát âm rất đơn giản. Khi nó đứng trớc"i",
"e" hoặc "y " thì nó đợc phát âm là / s /, còn lại phát âm là / k /.
Với "g ", mặc dù thỉnh thoảng ta cũng thấy một số ngoại lệ, nhng khi nó
đứng trớc "i", "e " hoặc "y" thì đợc phát âm là / d / còn lại phát âm là /g /. Cần phải
chú ý một số ngoại lệ nh: give , girl, anger, gear, eager. Không có nhiều ngoại lệ
nhng một số ngoại lệ này lại là những từ rất hay dùng trong Tiếng Anh.
4. Khi một chữ cái đợc gấp đôi ( tuân theo quy luật ngữ pháp ) hay ở dạng
đôi thì chúng đợc phát âm nh cách ban đầu của nó.
Bảng4
chữ phiên âm ví dụ
bb /b/ ebb
dd /d/ odd
ff /f/ ruff
gg /g/ eeg
ll /l/ call
nn /n/ inn
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
Chữ cái Phiên âm Ví dụ Khác
b /b/ bad, job "câm"trong: bomb, lamb, subtle
h /h/ he, head "câm" trong: honest, hour
k /k/ kit,kind "câm"trong:knee, knowledge
l /l/ lip, crucial "câm"trong: could, should
w /w/ weather ''câm"trong:two, write
5
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
pp /p/ stopped
rr /r/ purr
ss /s/ mass
tt /t/ sitting
zz /z/ jazz
cc /c/ tobacco (trừ
accept)
5. Tiếng Anh sử dụng khá nhiều các chữ cái ghép lại làm thành một phụ âm .
Các chữ cái ghép sau chỉ có một âm vị
Bảng 5
Chữ phiên âm ví dụ
ck /k/ pick, sick
le /l/ bottle, table
ng / / sing, thing
tch /t / watch
wh /w/ which, what
ph /f/ phone, graph
sh / / shut, wash
qu /k/ quick, sequence
Một số chú ý về điểm này có thể học sinh cần biết :
+ " ck ", " le ", " tch ", "ng " không bao giờ đứng đầu từ.
+ " qu ", " wh " không bao giờ đứng cuối từ.
+ " ph ", " sh " có thể đứng đầu hoặc đứng cuối từ.
* Cùng loại này có hai chữ ghép có hai cách phát âm khác nhau.
- "ch" có thể đợc phát âm nh / t / nh trong chip, choice, champion, change,
child, chocolate.
" ch " cũng có thể đợc phát âm là / k / nh trong charater, chorus, chord, christmas,
technical.
- " gh " cũng có thể đợc phát âm là/ f / nh trong laugh, enough, coughing,
tough.
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
6
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
" gh " cũng có thể không đợc phát ra (câm ) nh trong through, taught, daughter,
though.
( Cần lu ý rằng có khoảng năm từ trong Tiếng Anh có chữ " gh '' đợc phát âm là /
g / nh ghetto, ghost, ghasty, ghoul, gherkin ).
* Các nguyên tắc về nguyên âm :
Sự biến đổi âm từ các " chữ nguyên âm " ( a, e, i, o, u, ) đến các
" nguyên âm " (vd : / ei /, / ổ/) là vô cùng phức tạp, không tuân theo một quy luật
nhất định nh trong Tiếng Việt. Tuy nhiên có một số điểm khá rõ cần nêu ra có thể
giúp ích cho học sinh.
1. Nguyên âm đơn trong các từ một âm tiết.
Mỗi chữ nguyên âm có hai cách phát âm chính.
Bảng 6
Chữ nguyên âm Cách thứ nhất Cách thứ hai
a /ei/nh trong"hate" /ổ/ nh trong "pet"
e / i / nh trong "pete" /e/ nh trong"pet"
i /ai/ nh trong"mine" / i / nh trong " fit"
o /ou/ nh trong "note" /o/ nh trong " not"
u /ju/nh trong " cute" /^/ nh trong"cut"
Để xác định, lựa chọn cách phát âm đúng đối với các từ cụ thể, cần phải xem
xét các chhữ cái đi sau nó. Qua tìm hiểu, chúng có 3 đặc điểm sau đây :
+ Đặc điểm 1: Nếu một chữ nguyên âm đứng trớc một chữ phụ âm, nguyên
âm đó sẽ đợc phát âm theo cách thứ hai. ví dụ:
hope bat bit nut kit sit
set bed cat red sat
+ Đặc điểm 2: Nếu một chữ nguyên âm đứng trớc hai chữ phụ âm đi liền
nhau, nguyên âm đó cũng đợc phát âm theo cách thứ hai. Ví dụ :
rest past must cost film
cross half bulb lump knock
+ Đặc điểm 3 : Nếu một chữ nguyên âm đứng trớc một chữ phụ âm và chữ cái " e"(
ở cuối từ) thì nguyên âm đó sẽ đợc phát âm theo cách thứ nhất.
Ví dụ :
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
7
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
cake make side joke mute
home came like hole june while
Chữ cái"e " trong trờng hợp này tuân theo quy luật " e câm " thờng đợc tổng
quát nh sau :
" When two wowels go walking , the first one does the taking "
2. Nguyên âm đơn trong các từ đa âm tiết.
Đây là một vấn đề đợc xem nh là rất phức tạp đối với ngời học nói chung và
học sinh nói riêng. Làm sao ta xác định đợc cách phát âm " a " trong " relation "
( đợc phát âm / ei / , và chữ " a " trong " action " ( đợc phát âm / ổ / ) hay chữ " e "
trong completion( / i / ) và chữ " e " trong " congrestion ( / e / ) ? Các ví dụ trên
đây đều là những từ có hậu tố (- tion ) do vậy âm mạnh ( stressed ) sẽ nằm ở âm tiết
ngay trớc hậu tố. Quy luật ở đâykhá đơn giản, chúng ta cần phải đếm xem có bao
nhiêu chữ phụ âm đúng sau chữ nguyên âm ta cần xác định. Việc đầu tiên ta cần
phải "bỏ qua" phần hậu tố ( tức là không tính đến nó trong khi đếm). Trong trờng
hợp này , hậu tố là - ion.
+ Hãy lấy ví dụ chữ " a " trong " relation " : không tính - ion , có một chữ phụ
âm đi sau nó ( chữ t )
+ Chữ " a " trong " action" có hai phụ âm đi sau nó ( hai chữ ct ).
Vậy quy luật là:
+ khi một chữ nguyên âm đứng trớc hai chữ phụ âm trong một từ đa âm tiết nó
đợc phát âm theo cách thứ hai . ( trong bảng 6 ).
+ Khi một chữ nguyên âm đứng trớc một chữ phụ âm trong một từ đa âm tiết ,
nó đợc phát âm theo cách thứ nhất . ( trong bảng 6 )
Chú ý: Quy tắc này chỉ áp dụng đối với các chữ cái "a", "e", "o", và "u".
ví dụ :
Cách1: nation , notion , dilution , facial.
Cách 2: substatutial.
Quy tắc này không áp dụng cho chữ " i " vì ví dụ nh từ " provision " có một
chữ phụ âm sau " i ", hay từ " subciption " có hai chữ phụ âm sau chữ " i '' và nó
cũng đợc phát âm là / i / ( theo cách thứ hai ). Nhng quy tắc này lại đợc áp dụng
cho chữ " i " trong tất cả các từ có hậu tố mà chữ " i " này đứng trớc một nguyên
âm, và sau đó bất cứ loại chữ nào. Cần xác định rằng quy tắc đợc áp dụng cho các
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
8
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
từ có hậu tố với một chữ " i " và một từ nguyên âm. Do vậy các hậu tố sau thì đúng
với quy tắc đã nêu :
- ion - ial - ian - ia - iar
- io - ior - ium - ius - iate
- ient - iant - iary - iabe
3. Nguyên âm đôi:
Trong hệ thống âm Tiếng Anh có 18 nguyên âm đôi . Khác với các nguyên
âm đơn , các nguyên âm đôi không biến đổi phụ thuộc vào vị trí nhấn âm ( stressed
). Ví dụ : " eu " trong từ "neutral '' không hề biến đổi trong "neutrality '' mặc dù vị
trí nhấn là khác nhau trong hai từ trên ( " eu " trong " neutral " đợc nhấn , còn trong
"neutality" thì không nhấn ) . Thử so sánh chữ " o " ( nguyên âm đơn ) trong hai từ
" melody " / / và "melodious " / o / . Các nguyên âm đôi thờng xuất hiện ít hơn rất
nhiều so với các nguyên âm đơn, nhng chúng thờng có các quy định về vị trí. Ví
dụ nh : " ai ", " au ", " ei ", và " eu "ít khi xuất hiện ở cuối từ. " ie "," oa " rất hiếm
khi ở đầu từ.
Điều quan trọng đối với ngời học là mặc dù có những ngoại lệ
( đôi khi có những ngoại lệ này lại là những từ rất thờng gặp ) . Các chữ thể hiện
nguyên âm đôi thờng không thay đổi về cách phát âm và thờng chỉ có một cách
phát âm . Chúng ta có thể thấy rõ điều này qua bảng sau ( bảng 7 ) về các nguyên
âm đôi ở dạng chữ viết và cách phát âm.
Bảng 7
Dạng viết Phiên âm Ví dụ Ngoại lệ
au, aw /o/ cause, claw laugh, aunt/a:/
ea /i/ each, reach, meat break /ei/, head /e/,
been /i/.
ei, ey /ei/ obey, reign height /ai/, key /i/
eu, ew /ju/, /u/ few, new, crew sew/ou/
ie /ai/
/i/
die, tie, pie
achieve, believe
friend /e/
oa /ou/ coat, goat broad /o/
oi, oy /oi/ boy, toy, joy, coin,
foil
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
9
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
oo /oi/ boot, root blood / /foot / /
ui /ju/
/u/
bruise
suit
build /i/
Lu ý : " ou " và " ow " có khá nhiều ngoại lệ . Thực chất là rất khó để xác
định cách phát âm các chữ này , đặc biệt rất nhiều từ chứa đựng các chữ này lại rất
phổ biến . Vì vậy , mỗi khi ai đó phàn nàn về việc xác định âm Tiếng Anh , họ luôn
dùng " ou " hoặc " ow ".
D. Một số lỗi phát âm thông th ờng của học sinh
1. Headache / hedeik / : Học sinh thờng có xu hớng phát âm nh là / hedeit /
( ở sách Tiếng Anh 8 )
tơng tự : Christ ( ở sách Tiếng Anh lớp 7 ) .
2. Knee / ni: / học sinh thờng đọc là / kni: / . Mặc dầu chúng rất quen với
cách phát âm chữ " know " nhng đôi khi vẫn quên là phát âm sai trong các tình
huống nói .
3. Cage / keid / nhiều ngời học nói chung , học sinh nói riêng phát âm chữ
này là / keig / ( ở sách Tiếng Anh lớp 7 ).
4. There / e / học sinh thờng phát âm là / je / do trong tiếng việt không có
âm này.
5. Think / / học sinh thờng phát âm gần nh là / think / trong Tiếng Việt .
6. Situation / sitjuei n / học sinh thờng phát âm là / sitjueisn / cũng tơng tự
nh vậy có các từ thờng bị phát âm sai nh : shoe, sure ( ở sách Tiếng Anh lớp 7 ).
7. Pleasure / ple / học sinh thờng phát âm là / plej / . Âm này cũng không
xuất hiện ở tronh Tiếng Việt .
8. Laugh / la:f / học sinh thờng bỏ qua âm / f / ở cuối từ , vì thế nên chúng
đọc là / la: / . những từ tơng tự là : wife, half.
9. Steak / steik / học sinh thờng phát âm là : / sti:k /.
Tơng tự : great.
E. Một số gợi ý trong việc h ớng dẫn rèn luyện ngữ âm.
1. Những điểm cần nhớ :
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
10
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
a. No sound is an island : giáo viên đặc biệt nên tránh trình bày hay yêu cầu
học sinh phát ra những âm vị tách biệt nhau . Các âm đợc thể hiện bằng các âm tiết
và xung quanh nó là các âm tiết khác. Vì vậy , khi thực hành luyện âm cần đa ra
các từ cụ thể , qua đó tập trung vào âm mà ta muốn dạy . Thật là vô nghĩa nếu
chúng ta thực hành luyện âm các phụ âm riêng lẻ . ( trừ âm / / là có thể đợc phát
âm khi ta muốn ngời khác giữ yên lặng ) . Vì vậy , rất khó để chúng ta có thể phát
âm các phụ âm nh / p / , / t / một mình chúng .
Thực ra chúng ta có thể thực hành các nguyên âm một cách riêng biệt , bởi
trong Tiếng Anh có một số từ bao gồm chỉ một nguyên âm ( ví dụ nh " oh " hay " I
" ). Tuy nhiên , việc rèn luyện những âm riêng biệt thực chất cũng không có hiệu
quả , bởi một âm tiết luôn ảnh hởng và chịu ảnh hởng của các âm xung quanh nó .
b. Positions of sounds : Vị trí của âm cần thực hành . Khi chúng ta thực hành
một âm nào đó , sẽ dễ hơn đối với học sinh nếu chúng ta ngay lúc đầu đa ra một từ
mà âm cần dạy hay thực hành là âm đầu của từ đó . Sau đó chúng ta có thể đa từ
khác mà âm đó nằm ở cuối từ ( khó hơn ) . Và nh vậy ta có thể đa từ có âm ở giữa ,
và cuối cùng là thực hành kết hợp giữa các âm trong từ , hoặc từ khác.
c. Self- correction : Tự chữa lỗi là rất quan trọng đối với học sinh . Bởi vì qua
đó học sinh có cơ hội nhận biết những lỗi mình mắc phải và nhớ lâu hơn. Bằng
cách dẫn dắt học sinh hớng tới âm sai của chúng , ta có thể làm cho học sinh tự
kiểm tra kỹ năng phát âm của mình trong khi nói .
d. Self- assessment : Tự đánh giá , cũng nh tự chữa lỗi là rất quan trọng . Khi
học sinh luyện một âm nào đó , cần để học sinh tự nghe và đánh giá âm tự phát ra
của chính chúng trớc khi đa ra đánh gia của mình .
2. Một số bài tập giúp học sinh luyện âm.
a. Xác định âm của " c " : ( xem bảng 3 )
Đầu tiên đa ra cho học sinh hai danh sách khác nhau gồm các từ có chứa
" c ".
Ví dụ :
A B
cell cat
place cup
city cry
policy call
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
11
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
custom decide
Yêu cầu học sinh đọc to các từ . Khi học sinh đọc đúng từ trong danh sách , cần
nhấn mạnh rằng " c "có hai cách phát âm khác nhau , và yêu cầu học sinh tìm ra
quy luật . Có thể gợi ý bằng cách yêu cầu học sinh nhìn vào các chữ cái đứng sau "
c "
b. Xác định âm của " CH " ( xem bảng 5 )
( chork / k / , cheap / t / )
Đa ra các từ không có ý nghĩa nh sau :
chiep chup poch chint reach
choon chiln ach chen choln
Hỏi lớp học xem có bao nhiêu trong số các từ trên có thể phát âm ở hai
cách khác nhau và từ nào chỉ có một cách phát âm duy nhất cho " CH " sau đó có
thể yêu cầu học sinh đa ra quy luật .
c. Xác định âm của nhiều chữ cái phụ âm ( xem bảng 5 )
Đọc to các từ sau cho cả lớp nghe :
Blach photograph wheat whole dutch
when stretch usher shop workshop
Yêu cầu học sinh xác định xem có bao nhiêu âm đợc phát ra trong mỗi từ .
Tiếp đó đa ra danh sách các từ vừa đọc và chỉ cho học sinh chữ cái nào hoặc bao
nhiêu chữ đại diện cho một âm .
Ví dụ :
1 2 3
m a tch
d. Xác định âm "e câm" (xem bảng 6 )
Đa ra các cặp từ để học sinh thực hành .
cut/ cute pip/ pipe mat/ mate fin/ fine.
Sau đó đa ra một từ để học sinh phát âm từ còn lại.
ví dụ : us (use ) hope ( hop )
V- kết quả đạt đợc
Tôi tiếp tục nghiên cứu lớp tôi là lớp 8Avà trực tiếp giảng dạy bài : Unit10 :
A1-2. Đây là một bài ôn tập nên các em dễ vận dụng kiến thức mình đã học để làm
yêu cầu của bài là tìm một từ có cách phát âm khác trong bốn từ đã cho . Ơ đây từ
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
12
Một số vấn đề về cách phát âm tiếng anh ở trờng THCS
mới hầu nh các em đã biết nhng các em không thể phân biệt đợc vì các em đọc
không đúng các âm . Sau tiết học hôm đó , tôi đã làm một cuộc điều tra thì kết quả
cho thấy là có đến 60% đọc tơng đối đúng , 20% đọc trung bình , còn lại là đọc
yếu.
VI - Bài Học Kinh Nghiệm .
Qua nghiên cứu và thực tế giảng dạy cũng nh quá trình hình thành đề tài , tôi
rút ra một số kết luận sau :
- Việc rèn luyện ngữ âm hiện nay của học sinh cha đợc chú trọng một cách
nghiêm túc . Nhiều học sinh còn coi thờng vấn đề này nên đã ảnh hởng khá nhiều
đến quá trình hoàn thiện các kỹ năng ngôn ngữ của chúng . Nếu một học sinh có
kết quả rất tốt ở các bộ môn nh : Ngữ pháp , từ vựng , đọc , viết, và không có một
kỹ năng ngữ âm hoàn thiện thì bộ môn quan trọng nh : nghe, nói là không thể tốt
đợc .
- Học sinh cần nhận thức sâu sắc hơn về vấn đề rèn luyện ngữ âm , vì đây là
một phần rất quan trọng trong việc phát triển kỹ năng nói và nghe của học sinh.
Các bài tập luyện âm trên lớp cha đủ để có thể hoàn thiện đợc kỹ năng này , vì vậy,
các em cần phải tự rèn luyện ở nhà nhiều hơn .
- Giáo viên khi dạy đến phần luyện âm cần có cách sửa lỗi hợp lý nhằm giúp
đỡ học sinh nhớ và tự mình tìm ra quy luật tơng đối để xác định âm đúng . Nhiều
học sinh mặc dù đã tiếp xúc rất nhiều với một từ nào đó nhng trong quá trình giao
tiếp vẫn mắc lỗi là do chúng cha tìm ra hoặc nhớ các quy luật và cha chú ý thực
hành nhiều các âm này .
VI - kiến nghị .
Cần phải có tài liệu và phơng tiện nh : cattset, băng ghi âm để học sinh có
thể nghe và thực hành theo giọng chuẩn . Nhà trờng cùng các ban ngành tạo điều
kiện để có cơ sở vật chất tốt để phục vụ học sinh tốt hơn . Mặcdù bản thân đã có
nhiều cố gắng để hoàn thành đề tài này đúng tiến độ , nhng do điều kiện thời gian,
chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót . Rất mong đợc sự thông cảm và
đóng góp ý kiến của đồng nghiệp và độc giả .
Nghi Xuân, Ngày 22 tháng 4 năm 2004
Giáo viên thực hiện.
Giáo viên: Trịnh Thị Thuý Hạnh
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét