Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014
Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại công ty sản xuất -xuất nhập khẩu Hà Nội
doanh và quỹ . Các khoản lợi nhuận thu đ ợc từ hoạt động này cũng góp phần lớn
vào việc làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp .
- Lợi nhuận hoạt động bất thờng: Đó là khoản lãi thu đợc từ các hoạt động
(nghiệp vụ ) riêng biệt khác ngoài những nghiệp vụ nêu trên. Những khoản này
phát sinh không thờng xuyên, doanh nghiệp không thể dự kiến trớc đợc. Lợi nhuận
từ hoạt động bao gồm: lợi nhuận các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi các
khoản nợ khó đòi đã đợc duyệt bỏ, các khoản thu từ bán vật t tài sản thừa sau khi
đã bù trừ hao hụt-mất mát,lãi thu từ nhợng bán , thanh lý tài sản,tiền đợc phạt, đợc
bồi thờng.
Vậy nói chung tổng lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tạo thành từ 3 bộ phận
nói trên. Tuy nhiên tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có sự
khác biệt nhau trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau
và môi trờng kinh tế khác nhau. Nhng nhìn chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh
luôn chiếm tỷ trọng cao và có ý nghĩa quyết tổng lợi nhuận của doanh nghiệp .
Việc xem xét nội dung lợi nhuận doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan
trọng -giúp ta thấy đợc khoản mục nào tạo nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng
khoản mục trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp , từ đó có thể xem xét đánh giá
kết quả từng hoạt động để tìm ra và phát huy các mặt tích cực cũng nh khắc phục
và hạn chế các mặt tiêu cực góp phần giúp doanh nghiệp đề ra quyết định thích
hợp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của doanh nghiệp .
3. Vai trò của lợi nhuận
Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội.
Đối với doanh nghiệp :
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp . Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng
doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không thì điều kiện tiên quyếtlà
doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không. Lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy kinh tế
5
quan trọng đồng thời nó là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ,là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử
dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lợng
của quá trình sản xuất kinh doanh .
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh hiệu qủa sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp , quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp . Hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện trên 4 phạm vi chính: mức nộp
ngân sách với Nhà nớc, đảm bảo đời sống cho các bộ công nhân viên, mở rộng
quy mô kinh doanh và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng .
- Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng quy mô sản
xuất : Cơ chế quản lý mới đã xoá bỏ sự bao cấp của Nhà nớc , điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự chủ vè tài chính , phải chủ động tìm nguồn tài nguyên cho
mọi nh cầu sản xuất . Lợi nhuận không những trở thành mục đích thiết thực mà
còn là động lực mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu không có lợi
nhuận doanh nghiệp sẽ không mở rộng đợc quy mô sản xuất, không có điều kiện
để thay đổi công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện đời sống cho
cán bộ công viên từ đó sản phẩm bán ra không đáp ứng yêu cầu về chất l ợng ,
giá thành cao dẫn đến thất bại trong cạnh tranh, về lâu dài có thể dẫn tới phá sản.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật chất lợng sản
phẩm chủ yếu đợc quyết định bởi trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất. Nhờ có
vốn bổ xung từ lợi nhuận doanh nghiệp mới có điều kiện đầu t vốn phát triển
kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đầu t mua sắm máy móc thiết bị mới, ứng
dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh , từ đó góp phần tăng năng suất lao
động , tăng khối lợng sản xuất ,nâng cao chất lợng và đa dạng hoá sản phẩm phục
vụ tối đa nhu cầu ngời tiêu dùng, nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trờng cho
doanh nghiệp . Đối với doanh nghiệp thơng mại nhờ có thêm vốn doanh nghiệp sẽ
mở rộng đợc mạng lới tiêu thụ, tăng khối lợng hàng hoá vận chuyển đa dạng hoá
chủng loại hàng hoá kinh doanh .Nhờ vậy mà quy mô kinh doanh tăng lên.
6
- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động sản xuất ,nâng cao
chất lợng sản phẩm
Mục đích của nhà sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, mục đích của ngời
cung cấp sức lao động là tiền lơng.Tiền lơng có hai chức năng:đối với nhà sản xuất
nó là một yếu tố chi phí- đối với ngời lao động nó là thu nhập, là lợi ích kinh tế
của họ. Đối với doanh nghiệp chi phí thuê sức lao động là thực hiện đầu t vào sản
xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận -vì vậy đó là chi phí đợc bù đắp ở kết
quả lao động , năng suất lao động của cán bộ công nhân viên tăng lên là điều kiện
để doanh nghiệp tăng lợi nhuận . Ngời lao động nhận đợc tiền công vừa đảm bảo
nhu cầu vật chất cần thiết cho cuộc sống vừa thực hiện tái sản xuất lao động .
Doanh nghiệp có lợi nhuận thì nhập của ngời lao động đợc đảm bảo , từ đó sẽ kích
thích họ hăng say lao động , có trách nhiệm với chất lợng sản phẩm , phát huy tối
đa sức sáng tạo của họ trong sản suất. Ngoài ra, khi lợi nhuận của doanh nghiệp
tăng lên đồng nghĩa với việc tăng thêm các quỹ trong đó có quỹ khen thởng , phúc
lợi và lợi ích của ngời lao động cũng tăng lên.
- Lợi nhuận cũng góp phần khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thơng tr-
ờng. Doanh nghiệp có lợi nhuận chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả , sử
dụng vốn kinh doanh hợp lý, bộ phận quản lý có tài năng lãnh đạo, lực lợng cán bộ
công nhân viên có trình độ có thực lực. Nhờ vậy mà uy tín, thế lực của doanh
nghiệp ngày càng tăng, đợc khách hàng -nhà cung cấp-các tổ chức tín dụng và nhà
nớc tín nhiệm, từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng thuận lợi- hàng hoá
đợc tiêu thụ nhanh hơn , doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn bằng cách sử dụng
tín dụng hàng hoá, phát hành cổ phiếu liên doanh kết
* Đối với xã hội:
Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội. Lợi nhuận là nguồn tích luỹ cơ bản
để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế xã hội. Hoạt động kinh doanh có lợi nhuận là
điều kiện để doanh nghiệp có thể tích luỹ vốn thực hiện quá trình tái sản xuất mở
rộng đối với doanh nghiệp mình . Khi mỗi doanh nghiệp với t cách là một tế bào
7
trong nền kinh tế thực hiện tái sản xuất xã hội cũng tất yêú là qúa trình tái sản xuất
mở rộng.Mặt khác, khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi thì nguồn thu
của ngân sách Nhà nớc cũng tăng lên (thông qua sắc thuế theo quy định của pháp
luật ) đáp ứng nhu cầu tích luỹ vốn để thực hiện quá trình đầu t phát triển kinh tế
theo các chức năng của Nhà nớc nh: phát triển kinh tế , củng cố tiềm lực quốc
phòng,duy trì bộ máy quản lý hành chính, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh
thần cho nhân dân.
Qua việc phân tích trên ta thấy lợi nhuận không chỉ có vai trò quan trọng
tới sự tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa to lớn đối với
toàn bộ nền kinh tế nền quốc dân, bởi lợi ích của mỗi doanh nghiệp bao giờ cũng
gắn liền với lợi ích của Nhà nớc , của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Lợi nhuận làm
cho Nhà nớc ,doanh nghiệp , ngời lao động có quan hệ gắn bó và cùng phát triển .
II. phơng pháp xác định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong
doanh nghiệp
1. Phơng pháp xác định lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trờng, để tăng cờng khả năng cạnh tranh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tiến hành đa dạng hoá hoạt đông kinh doanh của mình trên
nhiều lĩnh vực khác nhau, do đó lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt động
khác nhau nh :hoạt động kinh doanh , hoạt động tài chính , hoạt động bất thờng
-tổng lợi nhuận sẽ là tổng hợp lợi nhuận từ các hoạt động đó
Lợi nhuận = Lợi nhuận hoạt + Lợi nhuận hoạt + Lợi nhuận
Doanh nghiệp động kinh doanh động tài chính hbt
Xem xét từng nhân tố ta có:
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh :Là khoản chênh lệch giữa tổng doanh
thu và giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong năm tài
chính của doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức:
8
Lợi nhuận hoạt động= Doanh thu - Trị giá vốn- Chi phí - Chi phí quản
Kinh doanh thuần hàng bán bán hàng lý doanh nghiệp.
Trong đó:
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm
trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.
Trong đó doanh thu thuần đợc xác đinh:
Doanh thu = Tổng doanh thu - Khoản giảm giá - Trị giá hàng - Thuế gián
thuần bán hàng hàng bán bán bị trả lại thu
+ Tổng doanh thu (thu nhập từ hoạt động kinh doanh) có ý nghĩa rất quan
trọng đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp , nó đảm bảo trang trải các
khoản chi phí, thực hiện tái sản xuất và các nghĩa vụ với Nhà nớc. Doanh thu bán
hàng là nguồn thu quan trọng chủ yếu trong tổng nguồn thu từ hoạt động kinh
doanh . Đó là toàn bộ tiền thu về tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ cho khách
hàng,sản phẩm đợc xác định là tiêu thụ khi đợc đơn vị mua trả tiền hoặc chấp nhận
trả tiền
+ Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
+ Thuế gián thu nh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu là các loại
thuế theo luật định áp dụng cho các loại hàng hoá thuộc phạm vi chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt và các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá .
Sau khi xác định đợc chỉ tiêu doanh thu thuần và giá vốn hàng bán (hay
giá thành hàng bán)ta có chỉ tiêu tài chính trung gian là "lãi gộp "
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hoá , dịch vụ nh:tiền lơng ,các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng,tiếp thị
đóng gói bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu bao bì , dụng cụ đồ
dùng , chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí bảo hành, quảng cáo .
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:bao gồm các chi phí quản lý kinh doanh ,
quản lý hành chính,và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp nh tiền lơng, các khoản phụ cấp trả cho ban giám
9
đốcvà nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu tiêu dùng cho văn
phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung toàn doanh nghiệp .
Qua việc xác định trên ta có thể tổng kết cách xác định lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo sơ đồ sau:
Doanh thu tiêu
thụ sản phẩm
hàng hoá dịch vụ
Doanh thu thuần
Lãi gộp Lợi nhuận từ
HĐKD
Giá vốn hàng
bán
CFBH &
CPQLDN
Các khoản giảm trừ
* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa hoạt động tài
chính và thu nhập hoạt động tài
Lợi nhuận hoạt động tài chính đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động Doanh thu hoạt- Chi phí hoạt -Thuế gián
Tài chính = động tài chính động tài chính thu (nếu có)
Các khoản này bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
Lợi nhuận từ hoạt động đầu t , mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn
Lợi nhuận về cho thuê tài sản
Lợi nhuận do kinh doanh ngoại tệ
Hoàn nhập số d khoản dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán ngắn và dài
hạn
Lãi tiền gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay các đối tợng khác
Lợi nhuận về các hoạt động đầu t khác.
*Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Là những khoản lợi nhuận không dự tính trớc hoặc có dự kiến nhng ít có
khả năng thực hiện hoặc những khoản thu mang tính chất không thờng xuyên.
10
Những khoản lợi nhuận bất thờng có thể do chủ quan hoặc do khách quan mang
lại.
Lợi nhuận hoạt động bất thờng đợc xác định theo công thức:
Lợi nhuận hoạt động Doanh thu - Chi phí - Thuế gián
bất thờng = bất thờng bất thờng thu (nếu có)
Thu nhập bất thờng gồm:
Các khoản nợ khó đòi đã duyệt bỏ (theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán)
nay đòi đợc.
Các khoản phải trả nhng không có chủ nợ
Chênh lệch nhợng bán thanh lý tài sản
Thu từ việc bán vật t , phế liệu tài sản thừa
Các khoản lợi tức năm trớc bỏ sót cha ghi sổ.
Số d hoàn nhập quỹ các khoản dự phòng, giảm giá , phải thu khó đòi.
Các khoản thu nhập bất thờng khác: tiền đợc phạt, tiền đợc bồi thờng, ngân
sách thoái thu thuế, các khoản trích thành sản phẩm thừa khi hết hạn
+ Chi phí bất thờng là những chi phí liên quan đến các nghiệp vụ riêng biệt
với hoạt động bất thờng, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những
năm trớc khi lên báo cáo. Những khoản chi phí bất thờng có thể do .chủ quan hay
khách quan doanh nghiệp mang lại bao gồm.:
-Chi phí thanh lý ,nhợng bán tài sản cố định.
-Hao hụt vật t hàng hoá trong quá trình trong quá trình vận chuyển trong
kho
- Các khoản lỗ hoặc chi phí do kế toán bị nhầm lẫn hay bỏ sót khi vào sổ
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá.
- Các chi phí bất thờng khác nh: tiền phạt, tiền bồi thờng do vi phạm hợp
đồng, tiền phạt thuế, truy nộp thuế
Sau khi thu đợc lợi nhuận, doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp, phần còn lại là lãi thực của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận -thuế thu nhập doanh nghiệp
11
ý nghĩa: Xác định chính xác lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm), là cơ sở cho việc
đánh giá năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thơng trờng, đồng thời là cơ sở
cho việc phân phối đúng đắn lợi nhuận đặt ra để đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục
2. Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách đơn
thuần mà là việc giải quyết tồng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với
doanh nghiệp . Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển , tạo những điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục
công việc kinh doanh của mình và ngợc lại.
2.1 Yêu cầu của việc phân phối lợi nhuận doanh nghiệp
Quá trình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu
cầu cơ bản sau đây:
-Doanh nghiệp cần giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nớc
doanh nghiệp và ngời lao động trong doanh nghiệp. Mối quan hệ này thể hiện ở tỷ
lệ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ trích lập các quỹ khen thởng phúc
lợi của doanh nghiệp .
-Quá trình phân phối lợi nhuận phải đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa tích
luỹ và tiêu dùng, giữa tái sản xuất kinh doanh giản đơn và tái sản xuất kinh doanh
mở rộng. Mối quan hệ này đợc thể hiện ở tỷ lệ trích lập các quỹ của doanh
nghiệp , trong đó phần lợi nhuận để tái đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh đ-
ợc chú trọng một cách thoả đáng.
2.2 Trình tự phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của việc phân phối lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tuỳ thuộc
vào đặc điểm sở hữu của từng loại hình doanh nghiệp khác nhau
12
Dựa theo các yêu cầu về phân phối lợi nhuận quy trình phân phối lợi nhuận
của doanh nghiệp thơng mại đợc tiến hành theo trình tự sau:
Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách theo luật định
(32%)
Doanh nghiệp nộp tiền thu sử dụng vốn của ngân sách Nhà nớc (nếu là
doanh nghiệp Nhà nớc ) (3.6%-6%)
Trừ các khoản tiền phạt, vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, vi phạm hành
chính hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí không hợp lệ cha đợc trừ khi
xác định thuế thu nhập phải nộp, các khoản lỗ cha đợc trừ vào thu nhập trớc thuế
thu nhập doanh nghiệp .
Phân chia kết qủa hoạt động cho các bên tham gia liên doanh theo hợp đồng
đã ký kết hoặc chia lãi cổ phần cho các cổ đông<nếu có >
Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
13
Quy trình phân phối lợi nhuận có thể tổng quát theo sơ đồ sau:
III. Kế hoạch hoá lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực
hiện lợi nhuận doanh nghiệp
1. Kế hoạch hoá lợi nhuận và sự cần thiết phải lập kế hoạch lợi nhuận
Kế hoạch lợi nhuận hàng năm là một kế hoạch tài chính tổng hợp phản ánh
kết quả cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và là
một bộ phận của hệ thống kế hoạch tài chính doanh nghiệp .
Trong sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng , các doanh nghiệp đều rất
chú ý đến hiệu quả của công việc chi phí , lao động, vật t, tiền vốn. Việc sản xuất
ra một loại sản phẩm nào đó doanh nghiệp phải tính toán xây dựng mối quan hệ
giữa chi phí và thu nhập, sản xuất ra bao nhiêu sản phẩm với giá bán là bao nhiêu
thì đảm bảo hoà đợc vốn bỏ ra và bao nhiêu sản phẩm đợc sản xuất và tiêu thụ thì
mang lại mức lãi theo dự kiến. Nh ta đã biết lợi nhuận là kết quả tài chính cuối
14
Lợi nhuận từ
hoạt động
kinh doanh
chính
Lợi nhuận từ
hoạt động
kinh doanh
phụ
Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính
Lợi nhuận từ
hoạt động
bất thường
Tổng lợi nhuận
Nộp thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
Nộp tiền
thu sử dụng
vốn ngân
sách (nếu
là DNNN)
Bù đắp chi
phí bất hợp
lý (nếu
có)
Chia liên
doanh hoặc
lãi cổ phần
Trích lập
các quỹ
doanh
nghiệp
Thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
Thuế thu
nhập bổ
sung
Quỹ đầu
tư phát
triển
Quỹ dự
phòng
tài chính
Quỹ dự
phòng
trợ cấp
mất việc
làm
Quỹ khen
thưởng và
phúc lợi
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét