Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Giao an hoa 8

c/ (Dành cho học sinh lớp A)
Tính tỷ lệ % về khối lợng Canxicácbua có trong đất đèn. Biết rằng khi cho 80 kg đất
đèn hợp 36 kg nớc thu đợc 74 kg Canxihiđrôxit và 26 kg khí axêtylen.
Đáp án Biểu điểm.
Bài 1: (2 điểm)
Fe
2
O
3
, MgO, N
2
O
5
, Cu(OH)
2
Mỗi ý 0,5 điểm.
Bài 2: (1 điểm)
c, Trong 1 phản ứng hoá học, tổng khối lợng của các sản phẩm bằng tổng khối lợng của
các chất tham gia.
Bài 3: (4 điểm)
Mỗi ý 1 điểm.
Bài 4: (3 điểm)
a, 1,5 điểm
b, 1,5 điểm.
4/ Thu bài Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra.
5/ Dặn dò: Đọc trớc bài mới.
Rút kinh nghiệm:

Soạn:
Tiết : 26
Chơng 3
Mol và tính toán hoá học.
Bài 18: Mol
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: + Biết và phát biểu đúng những khái niệm mol, khối lợng mol. Thể tích
mol của chất khí.
+ Biết số avôgađrô là con số rất lớn, có thể cân đợc bằng những đơn vị thông thờng và
chỉ dùng cho những hạt vi mô nh nguyên tử, phân tử.
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính số nguyên tử, số phân tử (theoN) có trong mỗi lợng chất.
. Thái độ: Hiểu đợc khả năng sáng tạo của con ngời dùng đơn vị mol nguyên tử, phân tử
trong nghiên cứu khoa học, đời sống, sản xuất. Củng cố kiến thức nguyên tử, phân tử là hạt
thật.
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
5

Hoạt động 1:
Tổ chức tình huống dạy học:
Các em đã biết nguyên tử và phân tử có
khối lợng, kích thớc cực kỳ nhỏ bé (chỉ
có thể nhìn thấy chúng bằng kính hiển vi
điện tử có độ phóng đại hàng trăm triệu
lần). Mặc dù vậy,Ngời nghiên cứu hoá
học cần phải biết đợc số nguyên tử,phân
tử của các chất tham gia và tạo thành
Làm thế nào để có thể biết đợc khối lợng
hoặc thể tích khí các chất trớc và sau
phản ứng? Để thực hiện mục đích này,
ngời ta đa khái niệm mol vào môn hoá
học.

I/ Mol là gì?
+ Khái niệm :
(SGK)
+ Ví dụ:
1 mol phân tử
H
2
O có chứa N
phân tử H
2
O (hay
6.10
23
phân tử ).
2 mol phân tử
H
2
O có chứa 2N
phân tử H
2
O (hay
12.10
23
phân tử).
Hoạt động 2:
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhóm trả lời
câu hỏi đã viết sãn ra giấy và gắn lên
bảng.
+ mol là gì?
+ 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu
nguyên tử sắt?
+ 1 mol phân tử hiđrô có chứa bao nhiêu
phân tử hiđrô?
+ 1 mol phân tử H
2
O có chứa bao nhiêu
phân tử H
2
O?
+ Hãy nhận xét các chất có số mol bằng
nhau thì số nguyên tử, số phân tử thế
nào?
Giáo viên: Thông báo cho học sinh biết
số 6.10
23
đợc làm tròn từ số 6,02204.10
23
.

+ Học sinh nhóm thảo luận
và lần lợt phát biểu.
+ Học sinh làm bài tập 1a,
1c, trang 65 SGK, ghi kết
quả ra bảng con.
II/ Khối lợng mol
là gì?
+ Khái niệm.
(SGK)
+ ví dụ:
H = 1đvC
M
H
= 1 g
H
2
= 2đvC
MH
2
= 2 g
Các chất có khối
lợng mol khác
nhau nhng có số
nguyên tử (phân
Hoạt động 3:
Giáo viên: 1 nguyên tử (hay phân tử)
không thể cân đợc nhng N nguyên tử (hay
phân tử) có thể cân đợc bằng gam. Trong
hoá học , ngời ta thờng nói là khối lợng
mol nguyên tử sắt, khối lợng mol phân tử
nớc vậy khối l ợng mol là gì?
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhóm thảo
luận và trả lời câu hỏi đã viết sãn ra giấy
và gắn lên bảng.
+ Khối lợng mol là gì?
+ Cho biết NTK của sắt và khối lợng mol
nguyên tử sắt ? (câu hoỉ nh trên với:
+ Học sinh nhóm thảo luận,
phát biểu theo từng câu hỏi.
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
6
tử) bằng nhau. nguyên tử khối của H, phân tử khối H
2
,
H
2
O, CO
2
,và M
H
, MH
2
, MH
2
O, MCO
2
).
+ Có nhận xét gì về khối lợng mol
nguyên tử, phân tử với nguyên tử
khối,phân tử khối?
+ Có nhận xét gì về khối lợng mol các
chất với số nguyên tử (số phân tử).
+ Học sinh làm bài tập 2a,
2c trang 66 SGK, ghi kết
quả ra bảng con.
III/ Thể tích mol
của chất khí là
gì?
+ Khái niệm
(SGK)
+ Ví dụ: ở điều
kiện tiêu chuẩn
(đktc) 1 mol phân
tử H
2
có V = 22,4
lít
Hoạt động 4:
Giáo viên: Các chất khác nhau thì khối l-
ợng mol của chúng cũng khác nhau. Vậy
1 mol của những chất khí khác nhau thì
thể của chúng có khác nhau không?
Chúng ta tìm hiểu thể tích mol của chất
khí.
Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhóm trả lời
câu hỏi:
+ Thể tích mol của chất khí là gì?
+ ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
nhau, thể tích các khí H
2
, N
2
, CO
2
thế
nào?
+ ở điều kiện tiêu chuẩn thì thể tích các
chất khí đó bằng bao nhiêu?
+ Có nhận xét gì về thể tích mol (ở đktc),
Khối lợng mol và số phân tử các chất khí
H
2
, N
2
, CO
2
?
Hoạt động 5:
Vận dụng: Trả lời nhanh bài tập sau.
Có 1 mol phân tử H
2
và 1 mol phân tử O
2
.
Hãy cho biết:
+ số phân tử của mỗi chất?
+ MH
2
, MO
2
?
+ Thể tích mol các khí trên ở đktc?
Hớng dẫn về nhà.
+ Làm các bài tập còn lại.
+ Học bài.
+ Đọc trớc bài 19.
+ Học sinh nhóm thảo luận
và phát biểu. (các câu hỏi
đợc viêt sẵn, gắn lên bảng)
+ làm bài tập 3a.
+ Học sinh nhóm ghi kết
quả lên bảng con.
Rút kinh nghiệm:
Tuần 14
Soạn:
Tiết : 27
Bài: 19 (Tiếit 1)
Chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
7
lợng chất. luyện tập
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: + Biết chuyển đổi lợng chất thành khối lợng chất và ngợc lại, biết chuyển
đổi khối lợng chất thành lợng chất.
+ Biết chuyển đổi lợng chất khí thành thể tích khí (đktc) và ngợc lại, biết chuyển đổi
thể tích khí thành (đktc) thành lợng chất.
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán.
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1:
Kiểm tra:
+ Mol là gì? Hãy cho biết số phân tử có
trong 0,25 mol phân tử NaCl?
+ Thể tích mol chất khí ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất là thế nào? Nếu ở đktc
chúng có thể tích bằng bao nhiêu? Hãy
tính V ở đktc của 0,25 mol phân tử O
2
?
Tổ chức tình huống dạy học:
Trong tính toán hoá học, chúng ta không
phải chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích
của chất khí thành số mol chất và ngợc lại.
Chúng ta hãy tìm hiểu về sự chuyển đổi
nay?
+ Học sinh trả lời câu hỏi
kiểm tra?
Nêu cách tính trên bảng.
I/ Chuyển đổi
giữa lợng chất và
khối lợng chất
nh thế nào?
Công thức.
m = n.M
n: số mol chất
M: khối lợng mol
chất
m: khối lợng.
=> n =
M
m
;
M =
n
m
Hoạt động 2:
Giáo viên: Biết MCO
2
= 44g. Hãy tính
xem 0,25 mol CO
2
có khối lợng là bao
nhiêu gam?
Biết MH
2
O = 18g. khối lợng của 0,5 mol
H
2
O là bao nhiêu?
Giáo viên: Qua 2 thí dụ trên, nêu đặt n là
số mol chất, m là khối lợng, các em hãy
lập công thức chuyển đổi?
Giáo viên: Có thể tính đợc lợng chất n nếu
biết m và M của chất đó không? Hãy
chuyển đổi thành công thức tính n?
Tính xem 28g Fe có số mol là bao nhiêu?
Giáo viên: Có thể tìm đợc khối lợng mol M
của chất nếu biết n và m của lợng chất đó?
Hãy chuyển đổi thành công thức tính M?
Tìm khối lợng mol của 1 chất biết rằng
0,25 mol chất đó có khối lợng 20g?
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên bảng
con.
+ 1 học sinh lên bảng làm.
+ Học sinh thực hiện.
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên bảng
con.
+ 1 Học sinh lên bảng ghi
công thức.
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên bảng
con.
+ 1 Học sinh lên bảng ghi
công thức.
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên bảng
con.
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
8
+ 1 Học sinh lên bảng ghi
công thức.
II/ Chuyển đổi
giữa lợng chất và
thể tích chất khí
nh thế nào?
Công thức:
V = 22,4.n
n: số mol chất khí
V: thể tích chất
khí (đktc)
=> n =
4,22
V
Hoạt động 3:
Giáo viên: Em cho biết 0,25 mol khí O
2

đktc có thể tích là bao nhiêu?
0,1 mol khí CO
2
ở đktc có thể tích là bao
nhiêu?
Giáo viên: Nếu đặt n là số mol chất khí, V
là thể tích chất khí (đktc). Các em hãy lập
công thức chuyển đổi?
Giáo viên: Từ công thức tính V, hãy nêu
công thức tính n theo thể tích ở đktc? Hãy
cho biết 4,48 lít khí H
2
ở đktc có số mol là
bao nhiêu?
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên bảng
con.
+ 1 học sinh ghi công
thức lên bảng cọn.
+ 1 học sinh ghi công
thức lên bảng con.
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên bảng
con.
+ 1 học sinh ghi công
thức lên bảng con.
Hoạt động 4:
Vận dụng.
+ Làm bài tập 3/69 SGK.
Giáo viên: Gợi ý, Số mol hỗn hợp khí bằng
tổng số mol từng khí.
Hớng dẫn về nhà.
+ Học phần ghi nhớ
+ Làm bài tập vào vở
+ Đọc trớc bài mới.
+ Học sinh làm bài tập.
Rút kinh nghiệm:
Soạn: Tiết : 28
Bài: 19 (Tiếit 2)
Chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và
lợng chất. luyện tập
A.Mục tiêu:
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
9
. Kiến thức: + Học sinh biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lợng, thể tích
và lợng chất để làm các bài tập.
. Kĩ năng: + Tiếp tục củng cố các công thức trên dới dạng các bài tập đối với hỗn hợp
nhiều khí và bài tập xác định công thức hoá học của 1 chất khí biết khối lợng và số mol.
+ Củng cố kiến thức hoá học của đơn chất và hợp chất.
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1:
Kiểm tra:
+ Em hãy viết công thức chuyển đổi
giữa lợng chất và khối lợng? áp dụng
tính khối lợng của:
a, 0,35 nol K
2
SO
4
.
b, 0,015 mol AgNO
3
.
+ Hãy viết công thức chuyển đổi giữa l-
ợng chất và thể tích chất khí? áp dụng
tính thể tích ở đktc của:
a, 0,125 mol khí CO
2
.
b, 0,75 mol khí NO
2
.
+ Học sinh lên bảng chữa
bài tập.
+ Học sinh lớp theo rõi nhận
xét. Cho điểm.
Chữa bài tập: 3/9
SGK.
Hoạt động 2:
Giáo viên: Yêu cầu 1 học sinh đọc bài
tập. Sau đó goi 3 học sinh lơn bảng làm.
Giáo viên: trong thời gian đó, Giáo viên
chấn vở bài tập của một vài học sinh lấy
điểm.
+ Học sinh lên bảng chữa
bài tập.
+ Học sinh lớp theo rõi nhận
xét.
I/ Luyện tập: Bài
tập xác định công
thức hoá học của
1 chất khi biết khi
biết khối lợng và
lợng chất.
Bài tập 1: Hợp
chất A có công
thức R
2
O. Biết
rằng 0,25 mol hợp
chất A có khối l-
ợng là 15,5 gam.
Hãy xác định
công thức của A.
Bài tập 2: Hợp
chất B ở thể khí có
công thức là RO
2
.
Hoạt động 3:
Giáo viên: Đa bài tập lên bảng, yêu cầu
1 học sinh đọc bài tập .
Giáo viên: Hớng dẫn học sinh từng bớc.
+ Muốn xác định đợc công thức của hợp
chất A phải xác định đợc tên và ký hiệu
của nguyên tố R (dựa vào nguyên tử
khối)
+ Muốn vậy ta phải xác định đợc khối l-
ợng mol của hợp chất A.
=> Em hãy viết công thức, khối lợng
mol (M) khi biết n và m?
Giáo viên: Hớng dẫn học sinh tra bảng
trang 42 để xác định đợc R.
Giáo viên: Đa bài tập lên bảng, yêu cầu
1 học sinh đọc bài tập .
Giáo viên: Tơng tự ta phải xác định đợc
+ 1 học sinh đọc bài toán.
+ Học sinh nhóm thảo luận
và phát biểu.
M =
n
m

MR
2
O =
25,0
5,15
= 62
M
R
= (62-16): 2 = 23 (g)
vậy R là Na (Na
2
O)
+ Học sinh tra bảng.
+ 1 học sinh đọc bài toán.
+ Học sinh nhóm thảo luận
và phát biểu.
n
B
=
4,22
V
= 0,25 mol
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
10
Biết rằng khối l-
ợng của 5,6 lít khí
B (đktc) là 16 g.
Hãy xác định
công thức của B.
II/Luyện tập: Bài
tập tính số mol,
thể tích và khối l-
ợng của hỗn hợp
khí khi biết thành
phần của hỗn hợp.
Bài tập 3: Em hãy
điền các số thích
hợp vào các ô
trống trong bảng.
khối lợng mol của B.
Đầu bài cha cho lợng chất mà mới chỉ
cho biết thể tích. Vậy chúng ta phải áp
dụng công thức nào để tính lợng chất B?
+ 1 học sinh lên tính M
B
?
+ 1 học sinh lên xác định R?
Giáo viên: Đa bài tập lên bảng, yêu cầu
1 học sinh đọc bài tập .
M
B
=
n
m
= 64 gam
M
R
= 64-(16.2) = 32
Vậy R là lu huỳnh (SO
2
).
+ 1 học sinh đọc bài toán.
+ Học sinh nhóm thảo luận
và phát biểu.
Hoạt động 4:
Hớng dẫn về nhà.
+ Học bài. + Làm các bài tập vào vở.
+ Xem trớc bài mới.
Bài tập 3:
Thành phần của h
2
khí
Thể tích của h
2
(đktc)
Khối lợng của h
2
Số mol (n) của h
2
khí
0,1 mol CO
2

0,4 mol O
2
.
11,2 l 17,2 g 0,5 mol
0,2 mol CO
2

0,3 mol O
2
.
11,2 l 18,4 g 0,5 mol
0,25 mol CO
2

0,25 mol O
2
.
11,2 l 19 g 0,5 mol
0,3 mol CO
2

0,2 mol O
2
.
11,2 l 19,6 g 0,5 mol
0,4 mol CO
2

0,1 mol O
2
.
11,2 l 20,8 g 0,5 mol
Rút kinh nghiệm:
Tuần 15
Soạn:
Tiết : 29
Bài: 20
Tỉ khối của chất khí.
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: + Biết cách xác định tỷ khối của khí A đối với khí B, và tỷ khối của chất
khí đối với không khí.
+ Biết cách giải 1 bài toán hoá học có liên quan đến tỷ khối chất khí.
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán.
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
11
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Đề bài kiểm tra 15 phút.
Phần I: Trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào những câu trả lời đùng sau:
Bài 1: Trong 1 phản ứng hoá học, số mol nguyên tử của các nguyên tố có mặt trong phản ứng:
a, Luôn luôn thay đổi.
b, Luôn luôn không thay đổi.
c, Có thể thay đổi hoặc không.
d, Không xác định đợc.
Phần II: Tự luận.
Bài 2: Có bao nhiêu mol:
a, Cl trong 7,1 g clo?
b, Ag trong 10,8 g bạc?
c, S trong 64 g lu huỳnh?
Bài 3: Tính khối lợng của.
a, 1,5 mol đồng (II) ôxit: CuO?
b, (Dành cho học sinh lớp A)
2,5 mol đông (II) sunfat: CuSO
4
?
Đáp án- Biểu điểm.
Câu 1: (3 điểm)
b, Luôn luôn không thay đổi.
Câu 2: (4,5 điểm)
a, 0,1 mol Cl
2
(1,5 điểm)
b, 0,1 mol Ag (1,5 điểm)
c, 2 mol S (1,5 điểm)
Câu 3: ( 2,5 điểm)
a, mCuO = 1,5. 80 = 120 g (2,5 điểm)
b, mCuSO
4
= 2,5. 160 = 400 g
Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra:15 phút
Tổ chức tình huống dạy học:
Nếu bơm khí hiđrô vào quả bóng, bóng
sẽ bay đợc vào không khí. Nếu bơm khí
cácbon đixit, quả bóng sẽ rơi xuống đất.
Nh vậy những chất khí khác nhau thì nặng,
nhẹ khác nhau. Vậy làm cách nào biết đợc
khí này nặng hay nhẹ hơn khí kia là bao
nhiêu lần? Bài học hôm nay, chúng ta hiểu
về tỷ khối của chất khí.

Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
12
I/ Bằng cách nào
có thể biết đợc
khí A nặng hay
nhẹ hơn khí B?
Công thức tính tỷ
khối của khí A đối
với khí B:


M
A
dA/B =
M
B

> M
A
= dA/B .
M
B
Hoạt động 2:
Giáo viên: Bằng cách nào biết đợc khí A
nặng hay nhẹ hơn khí B?
Giáo viên: Để so sánh khối lợng mol khí A
với khối lợng mol khí B, ta lập tỷ số và ghi
ký hiệu là: dA/B (Đọc là tỷ khối của khí A
đối với khí B).
+ Các em hãy viết thành công thức và đọc
lại?
Giáo viên: Hãy cho biết khí CO
2
nặng hay
nhẹ hơn khí H
2
bao nhiêu lần?
+ Tính tỷ khối của khí O
2
đối vơi khí N
2
?
Giáo viên: Biết khí A có tỷ khối đối với O
2
là 1,375. Hãy xác định khối lợng mol của
khí A? Viết công thức tổng quát tính M
A
khi
biết dA/B ?
Giáo viên: Hãy tính M
x
khi biết x có tỷ khối
đối hiđrô bằng 8?
+ Học sinh nhóm thảo
luận và phát biểu.
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên
bảng con.
+ 1 học sinh ghi trên
bảng.
+ Học sinh nhóm thảo
luận và cho biết kết quả.
+ Học sinh nhóm thảo
luận, ghi kết quả lên
bảng con.
+ 1 học sinh lên bảng
tính Viết kết quả.
II/ Bằng cách
nào biết đợc khí
A nặng hay nhẹ
hơn không khí?
Công thức tính tỷ
khối của khí A đối
với không khí:
M
A
dA/KK =
29
=>M
A
= 29.
dA/KK
Hoạt động 3:
Giáo viên: Khi nghiên cứu tính chất vật lý
của 1 chất khí, ngời ta cần biết chất khí đó
nặng hay nhẹ hơn không khí. Chúng ta tìm
hiểu tỷ khối của chất khí đối với không khí.
Giáo viên: Không khí là hỗn hợp gồm 2 khí
chính: 80% N
2
và 20% O
2
. Tìm khối lợng
mol của không khí thế nào?
Giáo viên: Các em hãy viết công thức tính tỷ
khối của khí A đối với không khí? Hãy tính
xem khí clo nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần?
Khí amôniac (NH
3
) nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần?
Giáo viên: Nếu biết tỷ khối của khí A đối
với không khí thì có thể biết thêm 1 đại lợng
nào của khí A? bằng cách nào?
Giáo viên: Một chất khí có tỷ khối đối vơí
không khí là 2,2. Hãy xác định khối lợng
mol của khí đó?
+ Học sinh nhóm thảo
luận kết hợp SGK tính
M
KK
cho kết quả .
+ Học sinh viết công
thức, tính toán, ghi kết
quả lên bảng con.
1 học sinh lên bảng thực
hiện.
+ Học sinh nhóm thực
hiện, ghi kết quả lên
bảng con.
+ 1 học sinh lên bảng
thực hiện.
Hoạt động 4:
Vận dụng.
+ Giải thích bài tập 3/69 SGK.
Hớng dẫn về nhà.
+ Làm bài
+ Học sinh nhóm thảo
luận, giải thích cách thực
hiện.
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
13
+ Học bài phần ghi nhớ
+ Đọc trớc bài mới.
Rút kinh nghiệm:
Soạn:
Tiết : 30
Bài: 21 (Tiết 1)
Tính theo công thức hoá học.
A.Mục tiêu:
. Kiến thức: Từ CTHH đã biết, học sinh biết cách xác định thành phần phần trăm theo
khối lợng của các nguyên tố hoá học tạo nên hợp chất.
+ Từ thành phần thăm theo khối lợng của các nguyên tố tạo nên hợp chất, Học sinh biết
cách xác định CTHH của hợp chất.
. Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính toán.
. Thái độ: Việc học tính theo CTHH có ý nghĩa không chỉ là vấn đề nghiên cứu định l-
ợng trong hoá học mà quan rọng và thiết thực hơn là đa hoá học vào trong sản xuất -> Giáo
dục tinh thần hứng thú trong học tập, say mê tìm hiểu.
B.Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
C.Tổ chức hoạt động dạy và học:
Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh

Hoạt động 1:
Kiểm tra:
+ Hãy tìm khối lợng mol của những khí có
tỷ khối đối với khí clo lần lợt là 0,394 và
0,45. Nêu công thức tổng quát để tính?
+ Hãy tìm khối lợng mol của chất khí có tỷ
khối đối với không khí là 1,172. Nêu công
thức tổng quát để tính?
Tổ chức tình huống dạy học:
Nếu biết CTHH của 1 chất, em có thể xác
định đợc thành phần các nguyên tố của nó.
Ngợc lại, nếu biết thành phần các nguyên tố
trong hợp chất, em có thể xác định đợc
CTHH của nó. Bằng cách nào, chúng ta sẽ
+ Học sinh thực hiện câu
kiểm tra trên bảng.
+ Học sinh lớp theo dõi để
có nhận xét.
Nguyễn Văn Huyến THCS Khánh Hội
14

Xem chi tiết: Giao an hoa 8


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét