LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Một số giải pháp nâng cao chất lượng lập, thực hiện và khai thác": http://123doc.vn/document/1036020-mot-so-giai-phap-nang-cao-chat-luong-lap-thuc-hien-va-khai-thac.htm
Chương I: Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư và kinh doanh BĐS
1.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư bất động sản
1.1.1 Khái niệm về bất động sản và phân loại bất động sản
1.1.1.1 Khái niệm bất động sản
Bất động sản là các tài sản không thể di dời bao gồm:
- Đất đai;
- Nhà ở, các công trình xây dựng gắn liền với đất đai kể cả các tài sản gắn liền
nhà ở, công trình xây dựng đó;
- Các tài sản khác gắn liền với đất;
- Các tài sản khác do pháp luật quy định.
(Nguồn: Điều 181 Bộ Luật Dân sự quy định)
1.1.1.2 Phân loại bất động sản
Với quan niệm như trên, bất động sản thường được phân chia thành những nhóm
sau đây:
- Đất đai: phải là đất không di dời được hoặc di dời được nhưng không đáng kể
để tính chất, công năng, hình thái của nó không thay đổi (những đất đai có thể di dời như
đất trồng cây cảnh, đất làm vật liệu xây dựng không phải là bất động sản); phải là đất đai
đã được xác định chủ quyền, đất đai đó được đo lường bằng giá trị (căn cứ vào số lượng
và chất lượng của đất đai đó).
- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai: kể cả các tài sản gắn liền với
nhà ở, công trình xây dựng đó là: nhà ở, trung tâm thương mại, khách sạn, văn phòng;
các công trình xây dựng công nghiệp, giao thông như: cầu cống, đường xá, bến cảng, sân
bay, bãi đỗ được xây dựng gắn với đất đai;
- Các tài sản khác gắn liền với đất đai: vườn cây lâu năm: bao gồm cả cây trồng
và đất trồng cây; các công trình nuôi trông thuỷ sản, cánh đồng làm muối; các công trình
du lịch, vui chơi, thể thao; Một số công trình khai thác hầm mỏ (hầm lò) và các tài sản
khác do pháp luật quy định.
1.1.2 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư bất động sản
1.1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư bất động sản
a. Dự án đầu tư:
Đó là tập hợp các đề xuất có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý về mặt kỹ thuật,
công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội làm cơ sở cho việc quyết định bỏ
vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế xã hội
đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất trong một khoảng thời gian nhất định.
b. Dự án đầu tư bất động sản:
Dự án đầu tư bất động sản là tập hợp các đề xuất có liên quan đến bỏ vốn để tạo dựng
ra tài sản là BĐS như: nhà, công trình xây dựng, tạo lập quỹ đất có hạ tầng để kinh doanh
sinh lợi trong một khoảng thời gian nhất định.
c. Quá trình đầu tư vào dự án đầu tư bất động sản:
Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm. Quá trình đầu tư một dự án nói chung
cũng như một dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thường bao gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Tất cả các dự án định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn
này bao gồm một loạt các bước sau đây:
+ Nghiên cứu xác định sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng dự án
+ Thăm dò khảo sát thị trường để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản
phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
+ Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng
+ Lập dự án đầu tư, để phục vụ lập dự án đầu tư dự án kinh doanh bất động sản
còn cần phải lập quy hoạch 1/2000, quy hoạch chi tiết 1/500 và được Sở quy hoạch kiến
trúc địa phương chấp thuận. Đối với việc sử dụng đất, cần được Sở tài nguyên và môi
trường chấp thuận bàn giao đất hoặc cho thuê đất để dùng cho dự án.
+ Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyền quyết định
đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Đây là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư nhằm
vật chất hoá vốn đầu tư thành tài sản cho doanh nghiệp. ở giai đoạn này trước hết cần làm
tốt công tác chuẩn bị xây dựng. Chủ đầu tư cần có trách nhiệm làm các công việc cụ thể
sau:
+ Lập kế hoạch đầu tư và huy động vốn cho dự án
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
+ Đền bù và giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng
+ Khảo sát xây dựng
+ Thiết kế xây dựng
+ Lựa chọn nhà thầu xây dựng và cung ứng thiết bị
+ Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị trong đó bao gồm:
- Quản lý khối lượng, chi phí
- Quản lý chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường.
- Quản lý tiến độ trong hợp đồng
- Nghiệm thu bàn giao, thanh toán
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa vào vận hành: Các dự án khi hoàn thành quá
trình xây dựng đưa vào vận hành khai thác. Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc
xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng bao gồm:
+ Nghiệm thu, bàn giao công trình cho người sử dụng theo thiết kế được duyệt và
nghiệm thu đạt chất lượng;
+ Quyết toán, kết thúc xây dựng làm thủ tục xác lập về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà, công trình xây dựng đã bán, chuyển nhượng cho khách hàng,
+ Thực hiện kết thúc công trình, lưu và nộp lưu trữ hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế và
hồ sơ hoàn công nhà, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm
tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Vận hành khai thác công trình.
Khi các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản đưa vào khai thác, tuỳ theo chức
năng các loại bất động sản khác nhau đều phải tuân thủ theo các quy định khác nhau của
pháp luật như sau:
Đối với các khu đô thị mới, các khu công nghiệp: tổ chức quản lý vận hành theo
quy định pháp luật về quản lý Khu đô thị mới như: Nghị định số 02/2005/NĐ-CP ngày
05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới; Quyết
định 65/2005/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội về quản lý vận hành khu đô thị mới,
Quyết định 153/QĐ-UB ngày 31/8/2006 của UBND TP Hà Nội về quản lý đầu tư kinh
doanh các dự án khu đô thị mới, khu nhà ở trên địa bàn Thành phố
Đối với các khu chung cư khi xây dựng xong đưa vào vận hành phải tuân thủ
theo Quy chế quản lý nhà chung cư ban hành kèm theo quyết định số 06/QĐ-BXD ngày
tháng năm 2005 của Bộ Xây dựng.
Đối với bất động sản là trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn
thì sự quản lý vận hành chúng cũng tuân thủ theo các văn bản trên trong trường hợp nằm
trong khu đô thị mới hoặc các quy định riêng trong kinh doanh các loại hình dịch vụ đặc
thù.
Thông tư số 14/2008/TT-BXD ngày 02/6/2008 của Bộ xây dựng về việc hướng
dẫn phân hạng nhà chung cư.
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư bất động sản
a) Phân loại theo tính chất đặc điểm của bất động sản được đầu tư:
Đầu tư kinh doanh nhà ở: nhà liên kế, nhà biệt thự, chung cư.
Đầu tư kinh doanh văn phòng cao cấp.
Đầu tư kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại.
Đầu tư kinh doanh khách sạn.
Đầu tư kinh doanh các khu du lịch sinh thái.
Đầu tư kinh doanh các khu công nghiệp.
Các khu vui chơi giải trí, thể thao: sân gôn, khu công viên…
b) Phân chia theo hình thức giao dịch:
Đầu tư xây dựng ra các bất động sản để bán, cho thuê, cho thuê mua.
Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.
Thuê nhà công trình xây dựng để cho thuê lại.
Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất
đã có hạ tầng.
Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển
nhượng, cho thuê, thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại.
c) Phân loại theo hình thức đầu tư bất động sản bao gồm:
- Theo chủ đầu tư và hình thức pháp lý của Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh bất
động sản được phân thành các loại sau:
+ Các doanh nghiệp kinh doanh BĐS: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
+ Hợp tác xã
- Theo nguồn vốn đầu tư cho dự án BĐS
Đầu tư từ vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp
Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
Nguồn vốn tín dụng
Nguồn vốn huy động từ các đối tượng khác.
- Theo tính chất hình thành BĐS
+ Xây dựng mới, cải tạo, mở rộng các BĐS hiện có
+ Mua các BĐS để kinh doanh khai thác…
1.1.3 Những vấn đề về quản lý hoạt động đầu tư bất động sản
1.1.3.1. Quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư bất động sản
Đại hội đại biểu lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: "quản lý
chặt chẽ đất đai và thị trường bất động sản" là một trong bốn hoạt động chủ yếu để "tạo
lập đồng bộ các yếu tố thị trường". Đại hội định hướng cho hoạt động này trong thời kỳ
1996-2000 là "ban hành những quy chế cụ thể về sử dụng và sở hữu BĐS ". Năm 2003
Luật đất đai mới ra đời thay thế cho Luật đất đai 1993 và Luật này có hiệu lực vào ngày 1
tháng 7 năm 2004. Cho đến nay Nhà nước đã ban hành nhiều quy định cụ thể về quyền
sử dụng đất, quy định việc tính giá trị quyền sử dụng đất trong giá trị bất động sản, tiền tệ
hoá bất động sản thuộc sở hữu nhà nước làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, cổ phần hoá một số doanh nghiệp Nhà nước, ban hành chính
sách phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới và nhà ở. Những quy định của Nhà
nước về quản lý thị trường BĐS là yếu tố mang tính quyết định đến sự hình thành và phát
triển thị trường BĐS ở nước ta.
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư BĐS là làm tăng tính hữu
hiệu các tác động cuả nhà nước để việc kiểm soát, điều tiết hành vi của các chủ thể tham
gia sớm đạt được các mục tiêu định hướng đề ra. Việc nâng cao hiệu lực quản lý Nhà
nước về BĐS bao gồm nhiều nội dung, trong đó hoàn thiện các nội dung quản lý là vấn
đề cốt lõi mang tính quyết định.
Những nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư BĐS là:
a) Ban hành hệ thống văn bản pháp luật làm cơ sở quản lý:
BĐS tham gia vào hầu hết các quan hệ kinh tế xã hội, do vậy có rất nhiều các quy
định của pháp luật có liên quan và chi phối ít nhiều đến hoạt động cuả thị trường BĐS.
Trong số đó, hệ thống văn bản pháp luật có vai trò chi phối trực tiếp đến hoạt động của
thị trường BĐS gồm: luật đất đai, luật kinh doanh bất động sản, luật xây dựng, luật nhà ở,
các luật thuế liên quan đến sử dụng, chiếm hữu và giao dịch đất đai, BĐS Cùng với hệ
thông văn bản dưới luật như các Pháp lệnh, nghị định, thông tư, chỉ thị cụ thể hoá và
hướng dẫn thi hành các luật trên. Việc ban hành các văn bản pháp luật này, đặc biệt là
đảm bảo tính đồng bộ, phối hợp giữa các văn bản luật trong việc điều tiết các quan hệ về
BĐS tỏng từng lĩnh vực khác nhau có vai trò hết sức quan trọng, đảm bảo cho các văn
phảm pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
Ban hành và hoàn thiện các chính sách, giải pháp, hệ thống các định chế hỗ trợ
quản lý hoạt động cho thị trường BĐS.
+ Ban hành các chính sách về tài chính, thuế đối với đăng ký BĐS các loại hình
giao dịch BĐS như khung giá đất, khung giá nhà
+ Ban hành các chính sách đền bù, bồi thường, giải phóng mặt bằng trong thu hồi
đất.
+ Phát hành trái phiếu với nhà đất, BĐS; gắn thị trường BĐS với hệ thống chứng
khoán
+ Ban hành các quy định về đăng ký hành nghề kinh doanh các loại dịch vụ BĐS
như: tư vấn, môi giới, quản lý, định giá, giao dịch BĐS.
b) Xây dựng và quản lý về chiến lược phát triển kinh tế xã hội
+ Chiến lược về cơ cấu chủng loại sản phẩm và khối lượng sản phẩm đầu tư BĐS.
+ Chiến lược đầu tư bất động sản theo chiều sâu, chiều rộng, hay kết hợp. Chiến
lược về cơ cấu đầu tư nhất là đầu tư có kèm theo các biện pháp về xây dựng. Cơ cấu đầu
tư được xét theo các mặt như: cơ cấu theo các loại dự án và vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư
theo nguồn vốn, theo các dự án đầu tư BĐS hạ tầng và phi hạ tầng.
+ Chiến lược thu hút nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực BĐS.
+ Chiến lược về sử dụng các nguồn vốn đầu tư, đảm bảo hoàn vốn…
c) Quản lý về đất đai:
Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và các
nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp luật đất đai và pháp luật liên quan
đến đất đai. Trong công việc này, Nhà nước phải xác định một số nội dung chủ yếu như
sau: sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước; vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò
của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý nguồn nhân lực;
nghiên cứu; giáo dục và đào tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc
tế.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong đầu tư BĐS:
+ Điều tra khảo sát đo đạc lập bản đồ địa chính và định gía các loại đất.
+ Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
+ Giao đất, cho thuế đất
+ Thu hồi đất để xây dựng dự án
+ Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
+ Thanh tra giải quyết các tranh chấp, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các vi
phạm về đất đai.
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng bao hàm những quy tắc cho việc sử
dụng và phát triển đất đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua bán, cho
thuê, hoặc thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử
dụng đất. Quản lý đất đai liên quan đến cả hai đối tượng: đất công và đất tư, bao gồm: đo
đạc đất đai, đăng ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý sử dụng đất đai, cơ sở hạ
tầng cho công tác quản lý. Quản lý đất đai là quá trình lưu giữ và cập nhật những thông
tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông tin liên quan đến đất đai. Vì vậy
quản lý đất đai bao gồm việc xác định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác
của đất, điều tra mô tả, những tài liệu chi tiết về thửa đất và cung cấp những thông tin về
đất đai liên quan đến thị trường bất động sản.
Quản lý đất đai đòi hỏi phải có những hiểu biết. Những hiểu biết phụ thuộc vào
thông tin và thông tin lại phụ thuộc vào phương pháp thu thập, cách xử lý chúng trên cơ
sở công nghệ thông tin. Thông tin đất đai là nguồn thông tin quan trọng và đắt giá, vì vậy
phải được quản lý sử dụng có hiệu quả tối đa lợi ích tiềm tàng của nó. Quản lý thông tin
đất đai bao gồm: xác định những yêu cầu của Nhà nước và cộng đồng nói chung về thông
tin liên quan đến đất đai; kiểm tra sao cho thông tin liên quan đến đất đai được sử dụng
thường xuyên trong quá trình quyết định công việc, sao cho dòng thông tin từ người sản
xuất đến người sử dụng được thông suốt; phát triển các chính sách cho việc xác định các
ưu tiên, cung cấp các nguồn lực cần thiết, hỗ trợ cho các hoạt động và thiết lập các chuẩn
cho việc trình bày cũng như các phương pháp kiểm tra giám sát.
d) Quản lý về quy hoạch, kế hoạch:
Quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường bất động sản là định hướng chiến lược
và cụ thể hoá các định hướng đó. Chúng chính là một trong những công cụ chủ yếu trong
quản lý của nhà nước về bất động sản, là những căn cứ, cơ sở quan trọng cho sự phát
triển của thị trường bất động sản.
Theo luật xây dựng quy hoạch chung phải đảm bảo xác định tổng mặt bằng khu
đất sử dụng theo quy mô dân số của từng giai đoạn quy hoạch, mật độ dân số, hệ số sử
dụng đất và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác. Quy hoạch chi tiết phải xác định được các
nội dung sau: xác định mặt bằng, diện tích xây dựng các loại công trình trong khu vực lập
quy hoạch chi tiết, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng Thông qua quy hoạch,
kế hoạch, hệ thống bất động sản và thị trường bất động sản mới được đảm bảo tính thống
nhất, tính khả thi và tính hiệu quả.
e) Thành lập và kiểm soát hệ thống giao dịch BĐS
Thị trường BĐS phải được giao dịch tại các sàn giao dịch. Thực chất các sàn giao
dịch chính là các "chợ" BĐS. Khởi đầu, các chợ hình thành tự phát theo quan hệ giao
dịch trên thị trường, tuy nhiên khi đã trở thành tất yếu, Nhà nước cần phải đứng ra tổ
chức và điều tiết. Nhà nước cần định hướng, tổ chức hệ thống các sàn giao dịch đó theo
hướng xã hội hoá hoá, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu giao dịch, đảm bảo hoạt động có
hiệu quả, để cung gặp cầu, để thị trường tiềm năng trở thành hiện thực.
f) Quản lý về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư bất động sản
1.Về lập dự án đầu tư BĐS
Khi đầu tư xây dựng dự án, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ sự cần
thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình:
Nội dung của dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở của dự án.
Nội dung phần thuyết minh của dự án:
1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm
đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây
dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu
vào khác.
2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, hạng mục công trình bao
gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn phương
án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:
- Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng
kỹ thuật nếu có;
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và các công trình
có yêu cầu kiến trúc;
- Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu
cầu về an ninh, quốc phòng.
5. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp
vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ
tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
Nội dung thiết kế cơ sở của dự án:
1. Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thiết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thể
hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các
bước thiết kế tiếp theo.
2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
- Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây
dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
- Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường;
hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ
tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
- Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;
- Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện các kích thước chủ yếu, bao gồm:
- Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công tình đối với công trình xây dựng
theo tuyến;
- Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc.
- Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật
và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình.
2. Về hồ sơ trình phê duyệt dự án:
- Tờ trình phê duyệt dự án
- Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
- Các văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;
3. Về thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Về thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án đầu tư kinh doanh BĐS quy
định như sau:
Sở Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng
công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng và các dự án đầu tư xây dựng công
trình khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.
Riêng thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (bao
gồm các công trình: Hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây
xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị) do Sở Xây dựng, Sở Giao
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét