Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Giao an cong nghe 9

- GV yêu cầu HS làm bài tập và điền
vào chỗ trống
- GV giải thích và dẫn dắt HS rút ra
kết luận về cấu tạo dây dẫn gồ có: Lõi
dây, phần cách điện và vỏ bảo vệ cơ học.
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
? Tại sao lớp vỏ cách điện của dây
dẫn điện thờng có màu sắc khác nhau?
GV kết luận:
- GV cho HS tham khảo bảng sau:
Đặc điểm của 1 số loại dây dẫn và
dây cáp điện đợc ký hiệu trên dây dẫn
theo thứ tự từ trái sang phải và có ý nghĩa
theo bảng sau:
- HS điền vào chỗ trống:
+ Có nhiều loại dây dẫn điện. Dựa
vào lớp vỏ cách điện, dây dẫn điện đợc
chia thành dây dẫn trần và dây dẫn bọc
cách điện.
+ Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có
dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi 1 sợi,
dây lõi nhiều sợi.
- HS thảo luận nhóm trả lời:
Vỏ cách điện của dây dẫn điện th-
ờng có màu sắc khác nhau để dễ phân
biệt khi sử dụng, dễ phân biệt dây dơng,
dây âm.
Ký hiệu
ý nghĩa ký hiệu
Kiểu (Xê si)
U
H
A
N
- Cáp theo t/c UTE
- Xê si
- Xê si thông dụng
Điện áp định mức
250
300/500V
0,6/1KV
250V
0,5KV
01KV
Loại lõi
Không chữ
A
S
- Lõi đồng cứng hoặc
mềm.
- Nhôm
- Lõi mềm
Vỏ cách điện
V
R
X
- PVC (cách điện
tổng hợp)
- Cao su lu hóa
- Polytyle mạng
Dạng cáp
Không có chữ
M
- Cáp tròn
- Cáp dẹt
5
Ngày 08/9/2007
Tiết 3: Bài 2: Vật liệu điện dùng trong lắp đặt
mạng điện trong nhà (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV phải làm cho HS:
- Biết đợc một số vật liệu điện thờng dùng trong lắp đặt mạng điện.
- Nắm đợc công dụng, tính năng và tác dụng của từng loại vật liệu.
- Biết cách sử dụng một số vật liệu điện thông dụng một cách hợp lý.
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- Một số mẫu dây điện và cáp điện
- Một số mẫu vật liệu cách điện, dẫn điện và dẫn từ
- Một số vật cách điện của mạng điện
- HS có thể su tầm thêm một số mẫu vật về vật liệu điện của mạng điện.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 3: Tìm hiều về dây cáp điện
- GV đa cho HS một số mẫu dây cáp
điện cho HS quan sát
? Em hãy phân biệt dây dẫn và dây
cáp?
- GV kết luận: Cáp điện bao gồm
nhiều dây dẫn đợc bọc cách điện, bên
ngoài là vỏ bảo vệ mềm.
- GV cho HS làm việc theo nhóm
? Em hãy quan sát và mô tả cấu tạo
của dây cáp điện?
GVkết luận:
- GV cho HS liên hệ thực tế
? Các loại cáp đợc dùng ở đâu?
- GV giải thích
? Vậy, cấu tạo và phạm vi sử dụng
của cáp đối với mạng điện trong nhà nh
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận
Cấu tạo của cáp điện gồm các phần
chính sau: Lõi cáp (1), vỏ cách điện (2),
vỏ bảo vệ (3)
+ Lõi cáp thờng bằng Cu, Al
+ Vỏ cách điện thờng làm bằng cao
su, nhựa
+ Vỏ bảovệ thờng bằng nhựa
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
Các loại cáp thờng đợc dùng:
Truyền tải điện từ máy phát điện cho
những hộ đông ngời, truyền biến áp,
truyền tải cho phụ tải cấp 1
- HS trả lời:
Với mạng điện trong nhà, cáp đợc
6
thế nào?
- GV kết luận
dùng để lắp đặt đờng dây hạ áp dẫn điện
từ lới điện phân phối gần nhất đến mạng
điện trong nhà
* Hoạt động 4: Tìm hiểu vật liệu cách điện
- GV gợi lại kiến thức cũ cho HS về
khái niệm vật liệu điện.
? Vật liệu cách điện là gì?
- GV cho HS làm bài tập SGK
? Hãy đánh dấu (x) vào những ô
trống để chỉ những vật cách điện của
mạng điện trong nhà?
- GV nêu ứng dụng: các vật liệu
cách điện này dùng làm vật liệu chế tạo
các vỏ bọc cách điện cho dây dẫn, puli,
kẹp sứ, đế cầu chì, vỏ công tắc
? Tại sao trong lắp đặt mạng điện lại
phải dùng vật liệu cách điện?
? Những vật liệu cách điện này phải
đạt những yêu cầu gì?
- HS liên hệ kiến thức cũ: Những vật
liệu cách điện phát đạt đợc các yêu cầu:
Độ cách điện cao, chịu nhiệt tốt
- HS thảo luận nhóm:
Vật liệu cách điện là vậtliệu dùng để
cách ly các phần dẫn điệnvới nhau.
- HS làm bài tập:
Puli sứ Vỏ đui đèn
ống luồn dd Thiếc
Vỏ cầu chì Mi ca
- HS thảo luận:
Trong lắp đặt mạng điện phảidùng vật
liệu cách điện để giữ an toàn cho mạng
điện và con ngời.
- HS trả lời:
Những vậtliệu cách điện này phải đạt đợc
các yêu cầu sau:
+ Độ bền cách điện cao
+ Chịu nhiệt tốt
+ Chống ẩm tốt
+ Độ bên cơ học cao
* Hoạt động 4: Tổng kết Dặn dò
- GV Củng cố kiến thức đã học cho HS bằng cách cho HS trả lời các câu hỏi
cuối bài.
- GV yêu cầu mỗi HS làm một bản su tập dây cáp, dây dẫn và những vật cách
điện trong mạng điện trong nhà
- GV dặn dò HS chuẩn bị bài học sau.
7
x
x
x
x
x
Ngày 10/9/2007
Tiết 4: Bài 3: dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV phải làm cho HS:
- Biết công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện.
- Hiểu đợc tầm quan trọng của đo lờng điện trong nghề điện dân dụng
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- Một số đồng hồ đo điện: Vôn kế, Ampe kế, Công tơ, Đồng hồ vạn năng
- Một số dụng cụ cơ khí: Thớc cuộn, thớc cặp, kìm điện, các loại khoan
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạngđiện gồm có đồng hồ đo điện và dụng cụ cơ
khí. Có rất nhiều loại đồng hồ đo điện, chúng khác nhau về đại lợng đo, cơ cấu đo,
cấp chính xác trong bài này chúng ta chỉ xét tới những đồng hồ đo điện thờng
dùng để đo một số đại lợng nh: Điện áp, dòng điện, điện trở Để rõ hơn về các loại
đồng hồ này và các dụng cụ CK dùng trong lắp đặt điện, chúng ta cùng nghiên cứu
bài Dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đồng hồ đo điện
a) Tìm hiểu công dụng của đồng hồ
đo điện
- GV đặt câu hỏi:
? Em hãy kể tên một số đồng hồ đo
điện mà em biết?
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm bài tập SGK
? Hãy tìm trong bảng 3.1 những đại
lợng đo của đồng hồ đo điện và đánh dấu
(x) vào ô trống.
- GV hớng dẫn và kết luận:
- HS tìm hiểu bằng những KN thực
tế
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
Một số đồng hồ đo điện thờng dùng:
Ampe kế, Oát kế, Vôn kế, Công tơ, Ôm
kế, Đồng hồ vạn năng.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Cờng độ dòng điện x Cờng độ chiếu sáng
Điện trở mạch điện x Điện năng tiêu thụ của ĐDĐ x
Đờng kính dây dẫn Điện áp x
Công suất tiêu thụ của m.điện x Chiều dài của dây dẫn
? Vậy, công dụng của đồng hồ đo
điện là gì?
- HS trả lời:
Nhờ có đồng đo điện, chúng ta có
thể biết đợc tình trạng làm việc của các
thiết bị điện, phán đoán đợc nguyên nhân
8
? Tại sao trên vỏ máy biến áp thờng
lắp Ampe kế và Vôn kế?
? Công tơ đợc lắp ở mạng điện trong
nhà với mục đích gì?
b) Phân loại đồng hồ đo điện:
- GV cho HS quan sát bảng 3.2 và
bảng 3.3 SGK
- Yêu cầu HS gấp sách lại và làm
việc cá nhân theo phiếu học tập sau:
những h hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tợng
làm việc không bình thờng của mạng
điện và đồ dùng điện.
- HS thảo luận nhóm, trả lời:
Trên vỏ MBA thờng lắp Ampe kế và
Vôn kế vì để kiểm tra trị số định mức của
các đại lợng điện của mạng điện.
- HS trả lời:
Với mục đích đo điện năng tiêu thụ
- HS quan sát bảng 3.2 và bảng 3.3
SGK
Đồng hồ đo điện Đại lợng cần đo Ký hiệu
Ampe kế Cờng độ dòng điện A
Oát kế Công suất W
Vôn kế Điện áp V
Công tơ Điện năng tiêu thụ của mạch điện Kwh
Ôm kế Điện trở mạch điện
Đồng hồ vạn năng Điện áp, dòng điện, điện trở V, A,
c) Đọc và giải thích những ký hiệu
ghi trên mặt đồng hồ:
- GV chia nhóm HS, mỗi nhóm 4-5
em. Mỗi nhóm 1 đồng hồ đo điện
- GV yêu cầu mỗi nhóm: Giải thích
ký hiệu ghi trên mặt đồng hồ và tính cấp
chính xác của đồng hồ đó.
Ví dụ: Trên mặt Vôn kế có ghi:
- HS thực hiện chia nhóm và nhận
ĐDHT
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
V 1
Vôn kế
Cơ cấu đo kiểu
điện từ
Cấp chính xác
cấp 1
Đặt nằm ngang
Điện áp thử
cách điện 2 KV
Vôn kế có thang đo 300V, cấp chính xác là 1 thì sai số tuyệt đối lớn nhất là :
300 x 1/100 = 3V
9
2
2
Ngày 15/9/2007
Tiết 5: Bài 3: dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV phải làm cho HS:
- Biết công dụng, phân loại của một số đồng hồ đo điện
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện.
- Hiểu đợc tầm quan trọng của đo lờng điện trong nghề điện dân dụng
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- Một số đồng hồ đo điện: Vôn kế, Ampe kế, Công tơ, Đồng hồ vạn năng
- Một số dụng cụ cơ khí: Thớc cuộn, thớc cặp, kìm điện, các loại khoan
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ CK dùng trong
lắp đặt mạng điện
- GV giảng giải cho HS biết: Trong
công việc lắp đặt và sửa chữa mạng điện,
chúng ta thờng phải sử dụng 1 số dụng cụ
CK khi lắp đặt dây dẫn và các thiết bị
điện. Hiệu quả cv phụ thuộc 1 phần vào
việc chọn và sử dụng dụng cụ đó.
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm điền tên và công dụng các dụng cụ
CK trong bảng 3.4
- GV hoàn thiện theo nội dung chính
sau:
- HS chú ý
- HS làm việc từng cặp:
Bài tập điền tên và công dụng của
các dụng cụ vào những ô trống trong
bảng 3.4 SGK.
- Mỗi cặp nêu ý kiến
Cặp khác nhận xét, bổ sung
- HS chú ý:
a) Thớc: Dùng để đo kích thớc, k/c
cần lắp đặt điện.
b) Thớc cặp: Đo đờng kính dây
điện, chiều sâu, kích thớc lỗ
c) Panme: Đo chính xác đờng kính
dây dẫn điện (1/1000mm)
d) Tuavit: Dùng tháo lắp ốc vít
e) Búa: Dùng đóng tạo lực khi cần
gá lắp các thiết bị lên tờng
g) Ca: Dùng để ca, cắt các loại ống
nhựa, ống KL theo kích thớc y/c
10
- GV lu ý HS: các bớc khoan lỗ để
thực hành lắp bảng điện
h) Kìm: Dùng cắt dây dẫn, tuốt dây
i) Khoan máy: Dùng khoan lỗ bảng
điện
* Hoạt động 4: Tổng kết bài học Dặn dò
- GV tóm tắt bài học cho HS gồm 2 phần chính: Đồng hồ đo điện và dụng cụ cơ
khí.
- Đồng hồ đo điện gồm: Vôn kế, Ampe kế, Oát kế, Công tơ, Đồng hồ vạn năng.
Đồng hồ đo điện giúp phát hiện đợc những h hỏng, sự cố kỹ thuật, hiện tợng làm việc
không bình thờng trong đó dùng điện và mạch điện.
- Dụng cụ cơ khí gồm có: Kìm, búa, khoan, tu vít, thớc, panme, ca Hiệu quả
công việc phụ thuộc 1 phần vào việc chọn, sử dụng các dụng cụ lao động
- GV dặn dò HS: Làm bài tập cuối bài
Đọc và chuẩn bị bài sau.
11
Ngày 18/9/2007
Tiết 6: Bài 4: thực hành: sử dụng đồng hồ đo điện (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV phải làm cho HS:
- Biết công dụng, cách sử dụng một số đồng hồ điện thông dụng
- Đo đợc điện năng tiêu thụ của mạch điện (hoặc đo đợc điện trở bằng đồng hồ
vạn năng)
- Đảm bảo an toàn điện khi thực hành
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- Nguồn điện xoay chiều 220V
- Ampe kế, Vôn kế, Công tơ, đồng hồ vạn năng
- Bảng mạch điện chiếu sáng
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
Các dụng cụ nh công tơ, Ampe kế, Vôn kế đợc sử dụng rất rộng rãi trong SX
và sinh hoạt. Các dụng cụ này sử dụng nhằm mục đích xđ các đại lợng nh: Điện áp,
cờng độ dòng điện, điện năng phát hiện đợc những h hỏng, sự làm việc không bình
thờng của các thiết bị. Mỗi dụng cụ có đặc tính sử dụng riêng, vì thế để sử dụng đúng
và tránh sai lầm cần nắm vững chức năng của từng dụng cụ đo. Để củng cố kiến thức,
kỹ năng về đo lờng điện chúng ta cùng làm bài thực hành: Sử dụng đồng hồ đo
điện
* Hoạt động 2: Chuẩn bị và nêu yêu cầu bài TH
- GV nêu yêu cầu bài TH và nội quy TH
- Chia nhóm TH, mỗi nhóm 4 HS
- GV chỉ định nhóm trởng, giao nhiệm vụ cho các nhóm trởng và những thành
viên trong nhóm.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu và sử dụng đồng hồ đo điện
- GV phân chia các nhóm đồng hồ
đo điện: Ampe kế, Vôn kế, Công tơ điện,
đồng hồ vạn năng
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm theo các nội dung sau:
+ Đọc và giải thích ký hiệu trên mặt
đồng hồ đo điện
+ Chức năng của đồng hồ đo điện:
Đại lợng đo là gì?
- GV cho các nhóm thảo luận
- HS các nhóm nhận dụng cụ
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm thảo luận, đọc, tìm hiểu
12
- GV bổ sung, rút ra kết luận:
(V) Dụng cụ đo điện áp: Ampe kế
(A) Dụng cụ đo dòng điện: Vôn kế
(W) Dụng cụ đo công suất: Oát kế
(Kwh) Dụng cụ đo điện năng: Công tơ
Dụng cụ đo kiểu điện từ
Dụng cụ đo dùng với dđiện 1 chiều
Dụng cụ đo dùng với dđ xoay chiều
Dụng cụ đo dùng với dđiện 1c và xc
Dụng cụ đo dùng với dđiện 3 pha
: Đặt dụng cụ thẳng đứng
: Đặt dụng cụ nằm ngang
< 60
0
: Đặt dụng cụ nghiêng 60
0
0,5: Cấp chính xác là 0,5
: Điện thế thử cách
điện là 2KV
- GV lu ý cho HS:
+ Ngoài ký hiệu theo đại lợng cần
đo, theo nguyên lý làm việc trên mặt
dụng cụ còn có nhiều ký hiệu khác chỉ
loại dòng điện, vị trí đặt, cấp chính xác.
+ Cần phải chú ý đồng hồ đo điện
xoay chiều hay 1 chiều, thang đo của
đồng hồ.
- GV cho HS tìm hiểu chức năng
của các núm điều khiển của đồng hồ đo
điện.
1. GV cho HS đo điện áp của
nguồn điện thực hành.
a) Cấu tạo
b) Nguyên lý làm việc
c) Đặc điểm sử dụng
2. GV cho HS tiến hành đo điện
áp của nguồn điện TH.
- GV lu ý HS chọn thang đo cho
thích hợp.
- GV hớng dẫn HS cách đo và yêu
cầu HS về nhà tìm hiểu thêm, tiết sau
thực hành tiếp tiết 2.
- HS lu ý, ghi bài
- HS chú ý
- HS mỗi nhóm tìm hiểu chức năng
của các núm điều khiển của đồng hồ đo
điện:
+ 2 núm 2 bên để nối với nguồn
điện và phụ tải
+ Núm còn lại dùng để điều chỉnh vị
trí kim đồng hồ về vị trí số 0 trớc khi thực
hành.
- HS tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý
làm việc, đặc điểm sử dụng của đồng hồ.
- HS tiến hành đo điện áp của nguồn
điện xoay chiều 220V
a) Sơ đồ đo:
Vôn kế xoay chiều mắc song song
vào mạch cần đo
b) Trình tự tiến hành:
13
Ngày 22/9/2007
Tiết 7: Bài 4: thực hành: sử dụng đồng hồ đo điện (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
Dạy xong bài này, GV phải làm cho HS:
- Biết công dụng, cách sử dụng một số đồng hồ điện thông dụng
- Đo đợc điện năng tiêu thụ của mạch điện (hoặc đo đợc điện trở bằng đồng hồ
vạn năng)
- Đảm bảo an toàn điện khi thực hành
II. Chuẩn bị ĐDDH:
- Nguồn điện xoay chiều 220V
- Ampe kế, Vôn kế, Công tơ, đồng hồ vạn năng
- Bảng mạch điện chiếu sáng
- Kìm điện, tua vít, bút thử điện, dây dẫn
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hớng dẫn HS thực hành:
+ TN lần 1:
- Nối dây theo sơ đồ a
- Đóng cầu dao D, đọc và ghi chỉ số
Vôn kế vào bảng.
- Cắt cầu dao D
+ TN lần 2:
- Cỗu dao D ở vị trí cắt, nối dây theo
sơ đồ hình b.
- Đóng cầu dao D, đọc và ghi chỉ số
Vôn kế vào bảng.
- Cắt cầu dao D
* Bảng đo điện áp xoay chiều:
- HS chú ý:
Trình tự thí nghiệm Kết quả tính Kết quả đo
Lần 1 220V 180V
Lần 2 55V 45V
* Nhận xét:
- Đo điện áp của nguồn điện TH, để kiểm tra điện áp của một mạng điện
220V,dùng vôn kế đo đợc 180V. Điều này chứng tỏ điện áp của mạng điện bị giảm
14

Xem chi tiết: Giao an cong nghe 9


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét