LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1110
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
Cấc ngên hâng phûúng Têy àậ thu àûúåc nhiïìu lúåi nhån tûâ
viïåc núái lỗng kiïím soất thõ trûúâng vưën úã cấc nûúác M Latinh vâ
chêu Ấ. Trong khi àố, chđnh nhûäng khu vûåc nây lẩi bõ ẫnh hûúãng
xêëu khi nhûäng dông tiïìn àêìu cú nống (ngìn tiïìn chẫy vâo vâ
ra khỗi mưåt nûúác trong khoẫng thúâi gian rêët ngùỉn, thûúâng chó
sau mưåt àïm, thûúâng lâ nhùçm àấnh cûúåc t giấ mưåt àưìng tiïìn
lïn giấ hay xëng giấ) chẫy vâo àưåt ngưåt àưíi chiïìu. Nhûäng dông
tiïìn chẩy ra khỗi àêët nûúác àưåt ngưåt àïí lẩi sau lûng nố lâ sûå
sp àưí ca hïå thưëng t giấ vâ hïå thưëng ngên hâng bõ suy ëu.
Vông àâm phấn Uruguay cng àậ tùng cûúâng quìn súã hûäu
trđ tụå. Cấc cưng ty dûúåc phêím M vâ cấc nûúác phûúng Têy
khấc giúâ àêy cố quìn ngùn chùån cấc cưng ty úã ÊËn Àưå vâ Brazil
“ùn cùỉp” nhûäng tâi sẫn trđ tụå ca hổ. Nhûng chđnh nhûäng cưng
ty dûúåc phêím trong thïë giúái àang phất triïín nây àậ vâ àang
sẫn xët ra nhûäng loẩi thëc cûáu ngûúâi cho nhên dên hổ vúái
mưåt mûác giấ chó bùçng mưåt phêìn nhỗ mûác giấ thëc mâ cấc cưng
ty dûúåc phêím phûúng Têy bấn. Nhûäng quët àõnh tẩi Vông àâm
phấn Uruguay nhû vêåy cố hai mùåt. Mưåt mùåt, lúåi nhån ca cấc
cưng ty dûúåc phêím phûúng Têy sệ tùng. Nhûäng ngûúâi ng hưå
quìn súã hûäu trđ tụå lêåp lån rùçng, àiïìu nây sệ cho hổ thïm
àưång lûåc àïí sấng tẩo. Nhûng lúåi nhån tùng thïm tûâ viïåc bấn
dûúåc phêím sang cấc nûúác àang phất triïín rêët nhỗ búãi vò chó
rêët đt ngûúâi cố thïí mua nhûäng thëc àố vâ do vêåy, tấc dng
khuën khđch sấng tẩo sệ hẩn chïë. Mùåt khấc lâ, hâng nghòn
ngûúâi sệ phẫi chõu chïët búãi vò chđnh ph vâ ngûúâi dên úã cấc
nûúác àang phất triïín khưng à tiïìn àïí trẫ mûác giấ thëc cao
nhû vêåy. Trong trûúâng húåp ca bïånh AIDS, cấc cưng ty dûúåc
phêím phûúng Têy àậ vêëp phẫi lân sống phẫn àưëi, phẫi nhûúång
bưå vâ cëi cng båc giẫm giấ thëc xëng mûác giấ thânh sẫn
xët vâo cëi nùm 2001. Nhûng vêën àïì nùçm sêu bïn dûúái –
cấi thûåc tïë lâ chïë àưå quìn súã hûäu trđ tụå theo quy àõnh úã Vông
àâm phấn Uruguay lâ khưng cên bùçng, rùçng nố phẫn ấnh quấ
mûác lúåi đch vâ quan àiïím ca cấc nhâ sẫn xët chûá khưng phẫi
ca ngûúâi sûã dng, d lâ úã cấc nûúác phất triïín hay àang phất
triïín – vêỵn tưìn tẩi.
Khưng chó trong tûå do hốa thûúng mẩi mâ trong mổi khđa
cẩnh khấc ca toân cêìu hốa, ngay cẫ nhûäng nưỵ lûåc dûúâng nhû
cố mc àđch nhêët cng thûúâng mang lẩi kïët quẫ ngûúåc lẩi. Cấc
dûå ấn, d lâ nưng nghiïåp hay xêy dûång cú súã hẩ têìng, do
phûúng Têy àïì nghõ, xêy dûång dûúái sûå tû vêën ca cấc cưë vêën
phûúng Têy do Ngên hâng Thïë giúái hay cấc àõnh chïë khấc tâi
trúå thêët bẩi thò trûâ phi cố mưåt hònh thûác xốa núå nâo àố, nhûäng
ngûúâi nghêo úã cấc nûúác àang phất triïín vêỵn lâ nhûäng ngûúâi
phẫi trẫ núå.
Nïëu, nhû trong quấ nhiïìu trûúâng húåp, cấc lúåi đch ca toân
cêìu hốa khưng nhiïìu nhû nhûäng ngûúâi ng hưå tun bưë thò
cấi giấ phẫi trẫ cho nố lẩi lúán hún, khi mưi trûúâng bõ hy hoẩi,
cấc tiïën trònh chđnh trõ bõ tham nhng, vâ sûå chuín àưíi nhanh
chống khưng cho cấc nûúác thúâi gian àïí thđch nghi vïì vùn hốa.
Nhûäng cåc khng hoẫng tẩo ra thêët nghiïåp trân lan vâ kếo
theo nố nhûäng vêën àïì vïì chia rệ xậ hưåi lêu dâi – tûâ bẩo lûåc
trong àư thõ úã M Latinh àïën xung àưåt sùỉc tưåc úã nhûäng núi khấc
trïn thïë giúái, chùèng hẩn nhû Indonesia.
Nhûäng vêën àïì nây thêåt ra chùèng cố gò lâ múái mễ nhûng sûå
phẫn àưëi mẩnh mệ ngây câng tùng trïn toân cêìu chưëng lẩi cấc
chđnh sấch toân cêìu hốa múái lâ sûå thay àưíi àấng kïí. Trong
hâng thêåp k, tiïëng kïu cûáu ca ngûúâi nghêo úã chêu Phi vâ
cấc nûúác àang phất triïín úã nhûäng núi khấc trïn thïë giúái hêìu
nhû chùèng bao giúâ àûúåc biïët àïën úã phûúng Têy. Nhûäng ngûúâi
lao àưång úã cấc nûúác àang phất triïín biïët chùỉc rùçng àậ cố àiïìu
gò àố sai lêìm khi hổ chûáng kiïën cấc cåc khng hoẫng tâi chđnh
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1312
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
ngây câng trúã nïn thûúâng xun vâ sưë ngûúâi nghêo ngây câng
tùng thïm. Nhûng hổ chùèng cố cấch nâo àïí thay àưíi cấc låt lïå
hay tấc àưång àïën nhûäng tưí chûác tâi chđnh qëc tïë àậ viïët ra
chng. Nhûäng ngûúâi quan têm àïën quấ trònh dên ch cng thêëy
rộ nhûäng “àiïìu kiïån” – mâ nhûäng nhâ tâi trúå qëc tïë ấp àùåt àïí
àưíi lêëy sûå trúå gip – àậ can thiïåp vâo ch quìn qëc gia nhû
thïë nâo. Nhûng mậi cho àïën khi nhûäng ngûúâi chưëng àưëi toân
cêìu hốa têåp húåp nhau lẩi, chùèng cố hy vổng nhỗ nâo vïì sûå thay
àưíi, chùèng cố tưí chûác nâo lùỉng nghe àïí mâ phân nân. Mưåt sưë
ngûúâi chưëng àưëi àậ trúã nïn cûåc àoan, mưåt sưë àôi tùng hâng râo
bẫo hưå mêåu dõch chưëng lẩi cấc nûúác àang phất triïín, àiïìu sệ lâm
cho hoân cẫnh khưën khố ca hổ tưìi tïå thïm. Nhûng mùåc cho
nhûäng vêën àïì àố, nhûäng nhâ hoẩt àưång cưng àoân, sinh viïn,
cấc nhâ hoẩt àưång mưi trûúâng – nhûäng cưng dên bònh thûúâng –
àậ tìn hânh trïn cấc àûúâng phưë úã Praha, Seattle, Washington
vâ Genoa u cêìu àûa cẫi cấch vâo lõch trònh lâm viïåc ca thïë
giúái phất triïín.
Nhûäng ngûúâi chưëng àưëi nhòn toân cêìu hốa bùçng con mùỉt khấc
vúái bưå trûúãng tâi chđnh M, hay bưå trûúãng tâi chđnh, thûúng
mẩi ca hêìu hïët cấc nûúác cưng nghiïåp tiïn tiïën. Sûå khấc biïåt
lúán àïën nưỵi, àưi khi ngûúâi ta phẫi tûå hỗi, cố phẫi nhûäng ngûúâi
chưëng àưëi vâ cấc quan chûác àang nối vïì cng mưåt hiïån tûúång
hay khưng? Hổ cố cng dûåa vâo mưåt sưë liïåu? Hay liïåu quan
àiïím ca nhûäng ngûúâi cố quìn lûåc bõ che ph búãi nhûäng lúåi
đch c thïí nâo àố?
Hiïån tûúång nâo ca toân cêìu hốa, lẩi cng mưåt lc, lâ ch
àïì cho cẫ sûå tấn dûúng vâ lúâi lùng mẩ nhû thïë? Vïì cú bẫn, toân
cêìu hốa chđnh lâ quấ trònh hưåi nhêåp sêu hún ca cấc nûúác vâ
ngûúâi dên trïn thïë giúái, àậ gip cùỉt giẫm àấng kïí chi phđ vêån
chuín vâ liïn lẩc, àậ xốa bỗ râo cẫn nhên tẩo cho dông hâng
hốa, dõch v, tû bẫn, tri thûác vâ (úã mưåt mûác àưå thêëp hún) con
ngûúâi xun qua cấc àûúâng biïn giúái. Toân cêìu hốa ài kêm vúái
sûå hònh thânh nhûäng thïí chïë múái àïí cng vúái cấc tưí chûác àậ
cố hoẩt àưång xun qëc gia. Trïn v àâi xậ hưåi dên sûå qëc
tïë, nhûäng nhốm, hưåi múái, chùèng hẩn nhû k niïåm phong trâo
thc àêíy quấ trònh giẫm núå cho cấc nûúác nghêo nhêët, àậ húåp
tấc cng vúái nhûäng tưí chûác lêu àúâi nhû Hưåi Chûä thêåp àỗ Qëc
tïë. Toân cêìu hốa cng àûúåc thc àêíy búãi cấc têåp àoân àa qëc
gia, nhûäng têåp àoân di chuín khưng chó vưën vâ hâng hốa mâ
cẫ cưng nghïå ài khùỉp toân cêìu. Toân cêìu hốa cng àûa àïën
sûå quan têm nhiïìu hún túái cấc tưí chûác qëc tïë liïn chđnh ph
nhû: Liïn hiïåp qëc, tưí chûác cố chûác nùng gòn giûä hôa bònh;
Tưí chûác Lao àưång Qëc tïë (ILO), cú quan àûúåc thânh lêåp nùm
1919 vâ àang hoẩt àưång khùỉp thïë giúái vúái khêíu hiïåu “viïåc lâm
tûúm têët” cho mổi ngûúâi; vâ Tưí chûác Y tïë Thïë giúái (WHO), cú
quan àùåc biïåt quan têm àïën viïåc cẫi thiïån àiïìu kiïån y tïë úã cấc
nûúác àang phất triïín.
Nhiïìu, cố lệ lâ hêìu hïët, khđa cẩnh ca toân cêìu hốa àậ àûúåc
châo àốn úã khùỉp núi. Chùèng ai mën nhòn con cấi hổ phẫi chïët
khi kiïën thûác vïì bïånh vâ thëc àậ cố sùén úã mưåt núi nâo àố trïn
thïë giúái. Chđnh khđa cẩnh kinh tïë ca toân cêìu hốa vâ cấc tưí
chûác qëc tïë àậ viïët ra nhûäng quy tùỉc quy àõnh hóåc thc àêíy
nhûäng thûá nhû tûå do hốa thõ trûúâng tâi chđnh (sûå xốa bỗ kiïím
soất vâ quy àõnh nhùçm ưín àõnh dông tiïìn chẫy vâo vâ chẫy ra
úã nhiïìu nûúác àang phất triïín) múái lâ ch àïì tranh cậi.
Àïí hiïíu àiïìu gò àậ sai, àiïìu quan trổng lâ phẫi xem xết ba tưí
chûác chđnh àang àiïìu phưëi toân cêìu hốa: IMF, Ngên hâng Thïë
giúái vâ WTO. Thïm vâo àố, cố vư sưë nhûäng tưí chûác khấc àống
vai trô trong hïå thưëng kinh tïë qëc tïë – mưåt sưë ngên hâng khu
vûåc, nhỗ hún vâ lâ àân em ca Ngên hâng Thïë giúái, vâ nhiïìu tưí
chûác thåc Liïn hiïåp qëc, chùèng hẩn nhû Chûúng trònh phất
triïín Liïn hiïåp qëc (UNDP), Hưåi nghõ Liïn hiïåp qëc vïì Thûúng
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1514
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
mẩi vâ Phất triïín (UNCTAD). Nhûäng tưí chûác nây thûúâng cố quan
àiïím khấc hùèn vúái IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái. Chùèng hẩn, ILO
lo ngẩi rùçng IMF ch quấ đt àïën quìn ca ngûúâi lao àưång trong
khi Ngên hâng Phất triïín chêu Ấ àôi hỗi “àa ngun cẩnh tranh”.
Theo àố, cấc nûúác àang phất triïín sệ àûúåc tiïëp cêån cấc quan
àiïím khấc nhau vïì chiïën lûúåc phất triïín, bao gưìm cẫ “mư hònh
chêu Ấ” – (mư hònh trong àố cấc chđnh ph, trong khi vêỵn dûåa
vâo thõ trûúâng, àậ àống vai trô ch àưång trong xêy dûång, àõnh
hûúáng vâ hûúáng dêỵn thõ trûúâng, bao gưìm viïåc phưí biïën cưng
nghïå múái, vâ trong àố cấc doanh nghiïåp cố trấch nhiïåm lúán
hún àưëi vúái phc lúåi xậ hưåi ca nhên viïn) – àûúåc Ngên hâng
Phất triïín chêu Ấ coi lâ àiïím khấc biïåt rộ râng so vúái mư hònh
M mâ cấc tưí chûác àống tẩi Washington àang thc àêíy.
Trong cën sấch nây, tưi ch ëu têåp trung vâo IMF vâ Ngên
hâng Thïë giúái, phêìn lúán vò chng ln úã trung têm trong cấc
vêën àïì kinh tïë trổng ëu trong hai thêåp k qua, bao gưìm nhûäng
cåc khng hoẫng tâi chđnh vâ sûå chuín àưíi ca nhûäng nûúác
cố nïìn kinh tïë kïë hoẩch têåp trung trûúác àêy sang kinh tïë thõ
trûúâng. IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái àïìu hònh thânh trong Thïë
chiïën thûá II, sau Hưåi nghõ tiïìn tïå vâ tâi chđnh Liïn hiïåp qëc úã
Bretton Woods, New Hampshire, thấng 7.1944, mưåt phêìn trong
nưỵ lûåc phưëi húåp àïí tâi trúå cho viïåc tấi thiïët chêu Êu sau sûå tân
phấ ca Thïë chiïën thûá II vâ cûáu thïë giúái khỗi nhûäng suy thoấi
kinh tïë trong tûúng lai. Tïn àng ca Ngên hâng Thïë giúái lâ
Ngên hâng Qëc tïë vïì Tấi thiïët vâ Phất triïín, thïí hiïån nhiïåm
v ngun thy ca nố. Phêìn “phất triïín” àûúåc thïm vâo sau.
Vâo lc àố, hêìu hïët cấc nûúác trong thïë giúái àang phất triïín vêỵn
côn lâ thåc àõa vâ nhûäng nưỵ lûåc phất triïín kinh tïë đt ỗi chó cố
thïí do cấc nûúác àïë qëc chêu Êu àẫm nhiïåm.
Trổng trấch khố khùn hún trong viïåc àẫm bẫo ưín àõnh kinh
tïë toân cêìu àûúåc giao cho IMF. Nhûäng ngûúâi tham gia hưåi nghõ
Bretton Woods côn nhúá nhû in cåc Àẩi suy thoấi ca nhûäng
nùm 1930. Gêìn ba phêìn tû thïë k trûúác àêy, ch nghơa tû bẫn
àậ lêm vâo cåc khng hoẫng lúán nhêët, tđnh àïën thúâi àiïím nây.
Àẩi khng hoẫng lan trân khùỉp thïë giúái vâ gêy ra sûå gia tùng
thêët nghiïåp chûa tûâng cố. Vâo thúâi àiïím tưìi tïå nhêët, mưåt phêìn
tû lûåc lûúång lao àưång M thêët nghiïåp. Nhâ kinh tïë hổc ngûúâi
Anh, John Maynard Keynes, ngûúâi sau nây àậ àống vai trô
quan trổng tẩi hưåi nghõ Bretton Woods, àậ àûa ra mưåt lúâi giẫi
thđch àún giẫn vâ mưåt nhốm giẫi phấp cng àún giẫn: tưíng cêìu
giẫm àậ gêy ra sûå suy giẫm kinh tïë vâ chđnh sấch ca chđnh
ph cố thïí gip lâm tùng tưíng cêìu. Trong nhûäng trûúâng húåp
mâ chđnh sấch tiïìn tïå khưng tẩo ra hiïåu quẫ, chđnh ph cố thïí
dûåa vâo chđnh sấch tâi khốa, hóåc bùçng cấch tùng chi tiïu chđnh
ph, hóåc bùçng cấch cùỉt giẫm thụë. Mùåc d nhûäng mư hònh
lâm cú súã cho phên tđch ca Keynes vïì sau bõ chó trđch vâ àûúåc
cẫi tiïën nhùçm àem àïën hiïíu biïët sêu sùỉc hún vïì ngun nhên
tẩi sao thõ trûúâng khưng phẫn ûáng kõp thúâi àïí àiïìu chónh nïìn
kinh tïë túái trẩng thấi toân dng lao àưång, nhûäng bâi hổc cú
bẫn trïn vêỵn côn giấ trõ.
IMF àậ àûúåc giao nhiïåm v ngùn ngûâa nhûäng cåc khng
hoẫng toân cêìu xẫy ra. Nố lâm àiïìu nây bùçng cấch gêy sûác ếp
qëc tïë lïn cấc nûúác khưng hoân thânh phêìn nghơa v ca hổ,
nhùçm duy trò mûác tưíng cêìu toân thïë giúái, bùçng cấch àïí cho nïìn
kinh tïë ca nûúác àố rúi vâo suy thoấi. Khi cêìn thiïët, qu nây
cng cung cêëp thanh khoẫn (liquidity) cho cấc nûúác àang gùåp
suy thoấi kinh tïë vâ khưng cố khẫ nùng kđch thđch tưíng cêìu bùçng
ngìn lûåc nưåi àõa dûúái hònh thûác cho vay.
Theo khấi niïåm ban àêìu, IMF àûúåc thânh lêåp dûåa trïn nhêån
thûác rùçng thõ trûúâng thûúâng hoẩt àưång khưng hoân hẫo – thõ
trûúâng cố thïí gêy ra thêët nghiïåp hâng loẩt hóåc cố thïí thêët bẩi
trong viïåc cung cêëp ngìn vưën cho cấc nûúác àïí gip khưi phc
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1716
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
nïìn kinh tïë. IMF àûúåc thânh lêåp vúái niïìm tin rùçng, cêìn thiïët
phẫi cố sûå phưëi húåp hânh àưång úã quy mư toân cêìu nhùçm duy
trò sûå ưín àõnh kinh tïë, cng giưëng nhû Liïn hiïåp qëc àậ àûúåc
thânh lêåp vúái niïìm tin rùçng cố sûå cêìn thiïët phưëi húåp hânh àưång
nhùçm duy trò ưín àõnh chđnh trõ. IMF lâ mưåt tưí chûác cưng, thânh
lêåp nhúâ vâo tiïìn ca ngûúâi àống thụë trïn toân cêìu. Àiïìu nây
rêët quan trổng vâ àấng nhùỉc àïën búãi vò IMF khưng hïì bấo cấo
trûåc tiïëp cho nhûäng ngûúâi àống thụë ni nố hay lâ nhûäng
ngûúâi chõu ẫnh hûúãng tấc àưång búãi nố. Thay vâo àố, nố bấo
cấo hoẩt àưång vúái bưå tâi chđnh vâ ngên hâng trung ûúng cấc
nûúác trïn thïë giúái. Nhûäng bưå vâ ngên hâng nây thûåc thi quìn
kiïím soất IMF thưng qua mưåt cú chïë bỗ phiïëu phûác tẩp dûåa
ch ëu trïn sûác mẩnh kinh tïë ca cấc qëc gia vâo thúâi àiïím
sau Thïë chiïën thûá II. Mùåc d àậ cố mưåt vâi àiïìu chónh nhỗ nhûng
tûâ àố àïën nay, cấc nûúác phất triïín vêỵn àống vai trô chđnh trong
viïåc àiïìu hânh IMF, vúái M lâ qëc gia duy nhêët cố quìn ph
quët. (Vïì mùåt nây, nố cng giưëng nhû úã Liïn hiïåp qëc, núi mâ
mưåt sai lêìm ca lõch sûã quët àõnh ai cố quìn ph quët – cấc
qëc gia thùỉng trêån sau Thïë chiïën thûá II – nhûng đt nhêët úã àêy,
quìn ph quët àûúåc chia búãi nùm nûúác).
Qua thúâi gian, kïí tûâ khi ra àúâi, IMF àậ thay àưíi rêët nhiïìu.
Àûúåc thânh lêåp trïn cú súã niïìm tin rùçng thõ trûúâng thûúâng lâ
khưng hoân hẫo, giúâ àêy nố lẩi quay sang sưët sùỉng cưí v cho
sûå thùỉng lúåi ca ch thuët thõ trûúâng tûå do. Àûúåc thânh lêåp
trïn niïìm tin rùçng cêìn cố ấp lûåc qëc tïë båc cấc nûúác theo
àíi nhûäng chđnh sấch kinh tïë tiïìn tïå – tâi khốa múã rưång, chùèng
hẩn nhû tùng chi tiïu, giẫm thụë, hay hẩ lậi sët nhùçm kđch
thđch nïìn kinh tïë – ngây nay, IMF lẩi thûúâng chó chêëp nhêån cho
vay nïëu cấc nûúác thûåc hiïån cấc chđnh sấch tiïìn tïå, tâi khốa khùỉc
khưí nhû cùỉt giẫm thêm ht ngên sấch, tùng thụë hóåc tùng lậi
sët dêỵn túái sûå thu hểp nïìn kinh tïë. Keynes chùỉc cng chùèng
thïí nùçm n trong mưì nïëu biïët nhûäng gò àậ xẫy ra vúái “àûáa
con” ca ưng (IMF - ND).
Sûå thay àưíi lúán nhêët trong cấc tưí chûác qëc tïë nây àậ xẫy ra
vâo nhûäng nùm 1980, khi Tưíng thưëng M Ronald Reagan vâ
Th tûúáng Anh Margaret Thatcher cưí v cho tû tûúãng thõ trûúâng
tûå do úã Anh vâ M. IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái trúã thânh nhûäng
cú quan “truìn giấo”, qua àố nhûäng quan àiïím tûå do thõ
trûúâng àûúåc ấp àùåt lïn cấc nûúác nghêo cêìn àïën nhûäng khoẫn
vay vâ tâi trúå. Bưå tâi chđnh cấc nûúác nghêo båc phẫi trúã thânh
nhûäng “kễ cẫi àẩo”, nïëu cêìn thiïët, àïí nhêån àûúåc khoẫn cho vay,
mùåc d àa sưë quan chûác chđnh ph, vâ hún thïë, nhên dên úã
cấc qëc gia nây vêỵn nhòn IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái vúái con
mùỉt nghi ngúâ. Vâo àêìu thêåp k 80 àậ cố mưåt “cåc thanh lổc”
xẫy ra ngay trong nưåi bưå Ngên hâng Thïë giúái, trong bưå phêån
nghiïn cûáu, cú quan chó àẩo chđnh sấch vâ àûúâng lưëi ca ngên
hâng nây. Nùm 1968, Robert McNamara àûúåc bưí nhiïåm lâm
Ch tõch Ngên hâng Thïë giúái. Chûáng kiïën cẫnh nghêo àối úã
nhûäng qëc gia thïë giúái thûá ba, McNamara àậ chuín hûúáng
lậnh àẩo ngên hâng sang mc tiïu xốa àối giẫm nghêo vâ Hollis
Chenery, mưåt trong nhûäng nhâ kinh tïë hổc phất triïín lưỵi lẩc
nhêët ca M, mưåt giấo sû Àẩi hổc Harvard àậ cố rêët nhiïìu cưng
trònh àống gốp trong lơnh vûåc nghiïn cûáu kinh tïë hổc phất triïín
vâ cấc lơnh vûåc kinh tïë khấc, lâ bẩn têm tònh vâ nhâ tû vêën
cho McNamara, àậ têåp húåp mưåt nhốm cấc nhâ kinh tïë hâng
àêìu tûâ khùỉp thïë giúái vïì lâm viïåc cho ngên hâng. Nhûng cng
vúái sûå thay àưíi ngûúâi bẫo trúå, mưåt ch tõch múái, William Clausen,
vâ nhâ kinh tïë trûúãng múái Ann Krueger, mưåt chun gia vïì
thûúng mẩi qëc tïë vâ nưíi tiïëng vúái cấc cưng trònh vïì “tòm kiïëm
àõa tư” (rent seeking) – cấch mâ cấc nhốm àùåc quìn àùåc lúåi sûã
dng thụë quan vâ cấc cưng c bẫo hưå mêåu dõch khấc àïí trc
lúåi trïn thiïåt hẩi ca nhûäng ngûúâi khấc – àậ àïën Ngên hâng
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
1918
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
Thïë giúái vâo nùm 1981. Trong khi Chenery vâ nhốm ca ưng
têåp trung vâo nghiïn cûáu lâm sao mâ thõ trûúâng lẩi thêët bẩi úã
cấc nûúác àang phất triïín vâ tòm hiïíu xem cấc chđnh ph cố
thïí lâm gò àïí cẫi thiïån thõ trûúâng vâ giẫm nghêo thò Krueger lẩi
xem chđnh ph chđnh lâ ngìn gưëc ca vêën àïì. Vâ do àố, thõ
trûúâng tûå do múái lâ giẫi phấp cho cấc vêën àïì ca cấc nûúác àang
phất triïín. Vúái sûå thùỉng thïë ca hïå tû tûúãng múái, nhiïìu nhâ
kinh tïë hổc hâng àêìu mâ Chenery múâi vïì cưång tấc àậ rúâi ngên
hâng.
Mùåc d nhiïåm v ca IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái vêỵn khấc
nhau, tûâ thúâi àiïím àố, cấc hoẩt àưång ca hai tưí chûác nây ngây
câng chưìng lïn nhau. Vâo nhûäng nùm 1980, Ngên hâng Thïë
giúái àậ múã rưång hoẩt àưång cho vay khưng chó cho cấc dûå ấn
(nhû cêìu àûúâng) mâ cung cêëp sûå hưỵ trúå trïn nhiïìu lơnh vûåc,
dûúái tïn gổi “cấc khoẫn cho vay àiïìu chónh cú cêëu” (structural
adjustment loans); nhûng lẩi chó cho vay nïëu nhû cố sûå chêëp
thån ca IMF vâ IMF àậ ấp àùåt mưåt sưë àiïìu kiïån lïn cấc qëc
gia. Nhiïåm v ca IMF têåp trung vâo vêën àïì khng hoẫng,
nhûng cấc nûúác àang phất triïín thò thûúâng xun cêìn sûå gip
àúä, nïn IMF àậ trúã thânh mưåt phêìn trong cåc sưëng ca hêìu
hïët cấc nûúác àang phất triïín.
Sûå sp àưí ca Bûác tûúâng Berlin tẩo ra mưåt àêëu trûúâng múái
cho IMF: thc àêíy vâ hưỵ trúå quấ trònh chuín àưíi sang kinh tïë
thõ trûúâng úã cấc nûúác thåc Liïn Xư c vâ cấc nûúác trong khưëi
xậ hưåi ch nghơa úã chêu Êu. Gêìn àêy hún, khi cấc cåc khng
hoẫng bng nưí vúái quy mư ngây câng lúán mâ thêåm chđ ngên
sấch ca IMF cng dûúâng khưng à àấp ûáng, Ngên hâng Thïë
giúái àûúåc gổi vâo cåc cung cêëp hâng chc tó USD trúå gip khêín
cêëp, nhûng chó vúái tû cấch lâ àưëi tấc hưỵ trúå cho IMF, dûúái sûå
hûúáng dêỵn ca IMF. Vïì ngun tùỉc vêỵn cố sûå phên chia cưng
viïåc giûäa hai tưí chûác nây. IMF cố nhiïåm v têåp trung vâo nhûäng
vêën àïì kinh tïë vơ mư ca cấc qëc gia, nhû thêm ht ngên sấch
chđnh ph, chđnh sấch tiïìn tïå, lẩm phất, thêm ht thûúng mẩi
vâ vay núå nûúác ngoâi, côn Ngên hâng Thïë giúái sệ chõu trấch
nhiïåm vïì cấc vêën àïì cú cêëu, chùèng hẩn nhû chđnh ph tiïu
tiïìn vâo viïåc gò, hïå thưëng tâi chđnh, thõ trûúâng lao àưång vâ chđnh
sấch thûúng mẩi. Nhûng IMF cố mưåt quan àiïím khấ lâ àïë qëc:
vò hêìu hïët cấc vêën àïì cú cêëu àïìu ẫnh hûúãng túái toân bưå nïìn
kinh tïë vâ do àố ẫnh hûúãng túái ngên sấch chđnh ph hay thêm
ht thûúng mẩi. Vò vêåy, IMF cẫm thêëy dûúâng nhû têët cẫ mổi
vêën àïì àïìu nùçm trong quìn quẫn l ca mònh. Thûúâng thò
IMF khưng thïí kiïn nhêỵn nưíi vúái Ngên hâng Thïë giúái, núi ln
cố nhûäng cåc tranh lån rùçng chđnh sấch nâo sệ ph húåp nhêët
vúái àiïìu kiïån c thïí ca mưỵi nûúác, ngay cẫ trong nhûäng thúâi
k hïå tû tûúãng kinh tïë thõ trûúâng tûå do thưëng trõ vâ thùỉng thïë.
IMF thò ln cố cêu trẫ lúâi (vïì cú bẫn lâ giưëng nhau cho mổi
nûúác) vâ khưng thêëy cêìn thiïët phẫi thẫo lån, trong khi ngûúåc
lẩi, Ngên hâng Thïë giúái ln tranh lån xem nïn lâm cấi gò vâ
tòm cấch àûa ra cêu trẫ lúâi tưët nhêët.
Hai tưí chûác nây lệ ra cố thïí àûa ra lúâi khun vâ trúå gip úã
nhûäng gốc àưå khấc nhau cho cấc nûúác àang phất triïín vâ àang
chuín àưíi, vâ lâm nhû vêåy thò hổ àậ àêíy mẩnh cấc quấ trònh
dên ch àûúåc rưìi. Nhûng cẫ hai lẩi bõ àiïìu khiïín búãi chđ chung
ca cấc nûúác G-7 (chđnh ph ca bẫy nûúác cưng nghiïåp tiïn
tiïën quan trổng nhêët),
4
vâ àùåc biïåt lâ cấc bưå trûúãng tâi chđnh
ca nhûäng nûúác nây. Àiïìu hổ đt mong mën nhêët lâ tranh lån
mưåt cấch dên ch thêåt sûå vïì cấc chiïën lûúåc giẫi phấp khấc nhau
4
Cấc nûúác àố lâ M, Nhêåt Bẫn, Àûác, Canada, Italia, Phấp vâ Anh. Ngây nay,
cấc nûúác G-7 thûúâng gùåp nhau cng vúái Nga (G-8). Bẫy nûúác nây khưng côn
lâ bẫy nïìn kinh tïë lúán nhêët thïë giúái. Chïë àưå thânh viïn ca G-7 cng giưëng
nhû chïë àưå thânh viïn thûúâng trûåc ca Hưåi àưìng Bẫo an Liïn hiïåp qëc, àûúåc
quët àõnh búãi lõch sûã.
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
2120
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
5
Xem Gerard Caprio, Jr., et al., eds., Preventing Bank Crises: Lessons from
Recent Global Bank Failures. Proceedings of a Conference Co-sponsored
by the Federal Reserve Bank of Chicago and the Economic Development
Institute of the World Bank. EDI Development Studies (Washington, DC:
World Bank, 1998)
Hún mưåt nûãa thïë k kïí tûâ khi thânh lêåp, rộ râng lâ IMF àậ
thêët bẩi trong cấc sûá mïånh ca mònh. Nố àậ khưng lâm cấi àấng
lệ phẫi lâm: cung cêëp trúå gip tâi chđnh cho cấc nûúác gùåp khố
khùn kinh tïë nhùçm lâm cho nhûäng nûúác nây phc hưìi trẩng
thấi gêìn toân dng lao àưång. Mùåc cho nhêån thûác ca chng ta
vïì cấc quấ trònh kinh tïë àậ tiïën bưå rêët nhiïìu trong vông nùm
mûúi nùm qua, vâ mùåc cho nhûäng nưỵ lûåc ca IMF trong mưåt
phêìn tû thïë k qua, khng hoẫng kinh tïë nưí ra ngây câng nhiïìu
vâ (nïëu khưng tđnh àïën cåc Àẩi suy thoấi) ngây câng khưëc liïåt.
Bùçng mưåt vâi tđnh toấn cố thïí thêëy rùçng, gêìn mưåt trùm nûúác
àậ tûâng phẫi àưëi mùåt vúái khng hoẫng.
5
Tưìi tïå lâ, khấ nhiïìu
chđnh sấch mâ IMF ấp àùåt, àùåc biïåt lâ quấ trònh tûå do hốa thõ
trûúâng tâi chđnh quấ súám, àậ àống gốp vâo sûå bêët ưín àõnh toân
cêìu. Vâ khi mưåt nûúác bõ khng hoẫng, cấc trúå gip vâ chûúng
trònh ca IMF khưng chó thêët bẩi trong viïåc ưín àõnh tònh hònh
mâ trong nhiïìu trûúâng húåp côn lâm cho tònh hònh trúã nïn tưìi tïå
hún, àùåc biïåt lâ àưëi vúái ngûúâi nghêo. IMF àậ thêët bẩi trong nhiïåm
v ngun thy ca nố lâ thc àêíy sûå ưín àõnh toân cêìu; cng
khưng thânh cưng hún trong nhûäng sûá mïånh múái mâ nố àẫm
nhiïåm, chùèng hẩn hûúáng dêỵn vâ trúå gip quấ trònh chuín àưíi
ca cấc qëc gia cố nïìn kinh tïë kïë hoẩch sang kinh tïë thõ trûúâng.
Thỗa thån Bretton Woods cng kïu gổi thânh lêåp mưåt tưí
chûác kinh tïë qëc tïë thûá ba, WTO, àïí kiïím soất quan hïå thûúng
mẩi qëc tïë – cưng viïåc tûúng tûå nhû IMF quẫn l quan hïå tâi
chđnh qëc tïë. Ngûúâi ta cho rùçng, nhûäng chđnh sấch thûúng
mẩi theo kiïíu “hẩi hâng xốm” (beggar-thy-neighbor), trong àố
cấc nûúác tùng thụë nhêåp khêíu nhùçm bẫo vïå nïìn kinh tïë nưåi
àõa, lâ ngun nhên gêy ra sûå lan trân ca suy thoấi kinh tïë
lêỵn mûác àưå nghiïm trổng ca nố. Mưåt tưí chûác thûúng mẩi qëc
tïë lâ cêìn thiïët àïí khưng chó ngùn ngûâa sûå tấi diïỵn mâ côn thc
àêíy sûå lûu chuín tûå do ca hâng hốa vâ dõch v. Mùåc dêìu
Thỗa thån chung vïì Thụë quan vâ Mêåu dõch (GATT) àậ thânh
cưng trong viïåc giẫm àấng kïí hâng râo thụë nhêåp khêíu, nhûng
viïåc ài àïën mưåt hiïåp ûúác cëi cng thêåt khố khùn; mậi àïën têån
nùm 1995, mưåt nûãa thïë k sau Thïë chiïën thûá II vâ hai phêìn
ba thïë k sau cåc Àẩi suy thoấi, WTO múái ra àúâi. Nhûng WTO
hoân toân khưng giưëng vúái hai tưí chûác qëc tïë àậ nối úã trïn
(IMF vâ WB). Nố khưng tûå àùåt ra nhûäng quy àõnh; mâ àng hún
lâ tẩo ra mưåt diïỵn àân trong àố àâm phấn thûúng mẩi diïỵn ra
vâ bẫo àẫm nhûäng thỗa thån àûúåc thûåc hiïån.
Nhûäng tûúãng vâ dûå àõnh àùçng sau sûå hònh thânh cấc tưí chûác
qëc tïë àïìu lâ tưët àểp, nhûng dêìn dêìn qua thúâi gian àậ bõ biïën
dẩng thânh nhûäng thûá khấc hoân toân. Nhûäng àõnh hûúáng hoẩt
àưång kiïíu Keynes cho IMF, trong àố nhêën mẩnh àïën nhûäng thêët
bẩi thõ trûúâng vâ vai trô ca chđnh ph trong viïåc tẩo viïåc lâm,
àậ bõ thay thïë búãi tû tûúãng thõ trûúâng tûå do ca nhûäng nùm 1980.
Tû tûúãng nây, mưåt phêìn ca cấi gổi lâ “Àưìng thån
Washington” múái (Washington Consensus), mưåt sûå àưìng thån
giûäa IMF, Ngên hâng Thïë giúái vâ Bưå Tâi chđnh M vïì “cấc chđnh
sấch àng” cho cấc nûúác àang phất triïín, àậ àấnh tđn hiïåu vïì
mưåt cấch tiïëp cêån hoân toân khấc àưëi vúái sûå ưín àõnh vâ phất
triïín kinh tïë.
Khấ nhiïìu tûúãng nùçm trong sûå àưìng thån múái nây àậ àûúåc
hònh thânh trong quấ trònh àưëi phố vúái nhûäng vêën àïì ca M
Latinh, núi cấc chđnh ph thûúâng mêët kiïím soất chi tiïu ngên
sấch trong khi lẩi thûåc thi chđnh sấch tiïìn tïå núái lỗng vâ hêåu
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
2322
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
quẫ kếo theo lâ lẩm phất. Sûå tùng trûúãng nhanh ca mưåt vâi
qëc gia trong khu vûåc nây trong vâi thêåp k ngay sau Thïë
chiïën thûá II àậ khưng kếo dâi, bõ cho lâ do sûå can thiïåp quấ
mûác ca nhâ nûúác vâo nïìn kinh tïë. Thêåt khưng may, nhûäng
tûúãng àûúåc phất triïín nhùçm giẫi quët cấc vêën àïì c thïí ca
M Latinh lẩi àûúåc ấp dng cho cấc nûúác khấc, nhûäng nûúác
mâ nïìn kinh tïë cố cêëu trc, thïë mẩnh vâ àiïím ëu hoân toân
khấc. Nhûäng chđnh sấch nhû tûå do hốa thõ trûúâng vưën àûúåc àêíy
mẩnh trïn khùỉp cấc nûúác M Latinh, trûúác khi àûúåc chûáng minh
chùỉc chùỉn cẫ vïì l thuët lêỵn bùçng cúá xấc thûåc lâ chng thc
àêíy tùng trûúãng. Cng lc, bùçng chûáng chưìng chêët cho thêëy
nhûäng chđnh sấch nhû thïë gốp phêìn tẩo ra bêët ưín àõnh thò nhûäng
chđnh sấch nây vêỵn àûúåc thc àêíy úã núi khấc, cố khi trong nhûäng
hoân cẫnh mâ chng thêåm chđ khưng ph húåp cht nâo.
Trong nhiïìu trûúâng húåp, nhûäng chđnh sấch kinh tïë theo kiïíu
“Àưìng thån Washington”, cho d ph húåp úã M Latinh, lẩi
chùèng hïì thđch húåp vúái nhûäng nûúác àang trong giai àoẩn àêìu
ca quấ trònh phất triïín hay chuín àưíi kinh tïë. Hêìu hïët cấc
nûúác cưng nghiïåp phất triïín, bao gưìm cẫ M vâ Nhêåt Bẫn, àậ
xêy dûång nïìn kinh tïë ca hổ bùçng cấch bẫo hưå mưåt cấch khưn
khếo vâ cố lûåa chổn cấc ngânh cưng nghiïåp cho àïën khi chng
à mẩnh àïí cẩnh tranh vúái cấc àưëi th nûúác ngoâi. Trong khi
bẫo hưå thûúâng khưng thânh cưng vúái cấc nûúác ấp dng thò tûå
do hốa thûúng mẩi nhanh chống cng vêåy. Viïåc bùỉt mưåt nûúác
àang phất triïín múã cûãa thõ trûúâng cho hâng hốa nhêåp khêíu
cẩnh tranh vúái sẫn phêím ca cấc ngânh cưng nghiïåp nưåi àõa
côn non núát vâ dïỵ tưín thûúng cố thïí gêy ra nhûäng hêåu quẫ
kinh tïë - xậ hưåi nghiïm trổng. Thêët nghiïåp lâ khưng trấnh khỗi
– nưng dên nghêo úã cấc nûúác àang phất triïín khưng thïí nâo
cẩnh tranh nưíi vúái nhûäng sẫn phêím àûúåc trúå cêëp tûâ M vâ chêu
Êu – trûúác khi khu vûåc cưng nưng nghiïåp phất triïín à mẩnh
àïí tẩo ra viïåc lâm múái. Thêåm chđ, tưìi tïå hún, IMF khùng khùng
àôi cấc nûúác àang phất triïín phẫi thùỉt chùåt chđnh sấch tiïìn tïå,
àêíy lậi sët lïn cao àïën mûác, viïåc tẩo ra viïåc lâm múái khố thûåc
hiïån ngay cẫ trong nhûäng àiïìu kiïån tưët nhêët. Vâ búãi vò tûå do
hốa thûúng mẩi diïỵn ra trong khi mẩng lûúái bẫo hiïím xậ hưåi
chûa hònh thânh, nhûäng ngûúâi mêët viïåc sệ bõ àêíy vâo cẫnh
nghêo àối tng qỵn. Tûå do hốa, vò thïë chùèng àem lẩi sûå tùng
trûúãng hûáa hển mâ thay vâo àố lâ gia tùng sûå nghêo khưí. Vâ
kïí cẫ nhûäng ngûúâi khưng mêët viïåc cng sệ bõ ẫnh hûúãng búãi
trẩng thấi bêët ưín vâ lo lùỉng ngây câng tùng.
Kiïím soất chu chuín vưën (capital control) lâ mưåt vđ d khấc.
Cấc nûúác chêu Êu àậ lâm àiïìu nây cho túái têån nhûäng nùm bẫy
mûúi. Mưåt sưë ngûúâi cố thïí cho rùçng, thêåt khưng cưng bùçng khi
bùỉt nhûäng nûúác àang phất triïín vúái hïå thưëng ngên hâng vûâa
chó múái phất triïín phẫi àưëi mùåt vúái nhûäng ri ro khi múã cûãa
thõ trûúâng. Bỗ sang mưåt bïn vêën àïì cưng bùçng, àố cng lâ mưåt
lån àiïím kinh tïë tưìi: sûå lûu chuín tiïìn vâo vâ ra cấc nûúác
diïỵn ra vúái têìn sët quấ lúán theo sau tûå do hốa thõ trûúâng tâi
chđnh chó tẩo ra sûå phấ hoẩi. Cấc nûúác àang phất triïín nhỗ bế
cng giưëng nhû nhûäng con thuìn nhỗ. Tûå do hốa thõ trûúâng
tâi chđnh chống mùåt, theo cấi cấch IMF thc àêíy, chùèng khấc
nâo àêíy nhûäng con thuìn nhỗ àố phẫi tham gia vâo cåc hânh
trònh trïn biïín sống dûä dùçn trûúác khi nhûäng lưỵ hưíng trïn thên
thuìn àûúåc sûãa chûäa, trûúác khi thuìn trûúãng àûúåc àâo tẩo,
vâ trûúác cẫ khi phao cûáu sinh àûúåc chín bõ. Ngay cẫ trong
trûúâng húåp tưët nhêët, vêỵn cố khẫ nùng rêët cao lâ nhûäng con
thuìn àố sệ bõ lêåt p khi bõ vi dêåp búãi nhûäng con sống lúán.
Cho d IMF tấn thânh nhûäng l thuët kinh tïë “sai lêìm”, àấng
lệ nố khưng gêy hêåu quẫ lúán àïën thïë nïëu lậnh àõa hoẩt àưång
ca nố giúái hẩn úã chêu Êu, M, vâ cấc nûúác cưng nghiïåp tiïn
tiïën khấc tûå lo liïåu àûúåc. Nhûng sûå chêëm dûát ca ch nghơa
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
2524
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
thûåc dên kiïíu c vâ tiïëp àố lâ ca chïë àưå cưång sẫn úã mưåt sưë
nûúác àậ cho IMF vâ Ngên hâng Thïë giúái cú hưåi múã rưång sûá mẩng
ngun thy ca chng. Ngây nay, hai tưí chûác nây trúã thânh
nhûäng tưí chûác thưëng trõ nïìn kinh tïë thïë giúái. Khưng chó nhûäng
nûúác cêìn àïën sûå trúå gip múái phẫi nhúâ túái chng mâ cẫ nhûäng
ngûúâi cêìn àïën “sûå àống dêëu cưng nhêån” (seal of approval) ca
hai tưí chûác nây àïí cố thïí tiïëp cêån thõ trûúâng vưën qëc tïë tưët
hún cng phẫi tn theo nhûäng “toa thëc” kinh tïë ca hổ,
nhûäng toa thëc phẫn ấnh nhûäng tû tûúãng vâ l thuët kinh
tïë thõ trûúâng tûå do.
Hêåu quẫ cho nhiïìu ngûúâi lâ nghêo àối, vâ cho nhiïìu nûúác lâ
mêët ưín àõnh kinh tïë, chđnh trõ. IMF àậ mùỉc sai lêìm trong têët cẫ
nhûäng lơnh vûåc mâ nố tham gia: phất triïín, chưëng khng hoẫng,
vâ trong cấc nïìn kinh tïë chuín àưíi tûâ mư hònh cưång sẫn sang
tû bẫn. Cấc chûúng trònh cho vay àiïìu chónh cú cêëu khưng àem
lẩi tùng trûúãng bïìn vûäng, ngay cẫ vúái cấc nûúác, nhû Bolivia,
àậ tn th chùåt chệ mổi u cêìu. ÚÃ nhiïìu nûúác, chđnh sấch
thùỉt lûng båc bng àậ cẫn trúã tùng trûúãng. Cấc chûúng trònh
kinh tïë thânh cưng àôi hỗi cûåc k thêån trổng vúái trònh tûå vâ
nhõp àưå ca cẫi cấch. Nïëu, chùèng hẩn, thõ trûúâng àûúåc múã cûãa
cho tûå do cẩnh tranh quấ súám, trûúác khi cấc tưí chûác tâi chđnh
àûúåc xấc lêåp, viïåc lâm múái àûúåc tẩo ra sệ đt hún sưë mêët ài. ÚÃ
nhiïìu nûúác, nhûäng sai lêìm trong trònh tûå vâ nhõp àưå cẫi cấch
àậ dêỵn àïën thêët nghiïåp vâ nghêo àối gia tùng.
6
Sau cåc khng
hoẫng chêu Ấ nùm 1997, chđnh sấch ca IMF àậ àưí dêìu vâo
lûãa khng hoẫng úã Thấi Lan vâ Indonesia. Nhûäng cẫi cấch kiïíu
thõ trûúâng tûå do úã M Latinh cng cố àem lẩi mưåt vâi thânh
cưng – Chile lâ mưåt trûúâng húåp thûúâng xun àûúåc nhùỉc àïën –
nhûng hêìu hïët phêìn côn lẩi ca lc àõa nây vêỵn côn phẫi tiïëp
tc b lẩi mưåt thêåp k mêët mất theo sau cấi gổi lâ chûúng trònh
cûáu gip “thânh cưng” ca IMF vâo àêìu nhûäng nùm 1980. Ngây
nay, nhiïìu nûúác trong sưë àố vêỵn côn phẫi chõu tònh trẩng thêët
nghiïåp cao kinh niïn – úã Argentina chùèng hẩn, lâ hai con sưë tûâ
nùm 1995 – ngay cẫ khi lẩm phất àậ àûúåc àêíy lui. Sûå sp àưí
ca Argentina vâo nùm 2001 chó lâ mưåt ca nhûäng vđ d gêìn
nhêët trong cẫ chỵi thêët bẩi trong vâi nùm qua. Vúái t lïå thêët
nghiïåp cao chốt vốt trong vông gêìn bẫy nùm nhû vêåy, àiïìu
àấng bùn khón khưng phẫi lâ viïåc dên chng cëi cng cng
nưíi loẩn mâ lâ hổ àậ phẫi chõu àûång êm thêìm quấ nhiïìu vâ
quấ lêu. Kïí cẫ nhûäng nûúác cố àûúåc mưåt cht tùng trûúãng cng
thêëy rộ lâ lúåi đch ch ëu tđch t trong tay nhûäng ngûúâi giâu
vâ àùåc biïåt lâ têìng lúáp cûåc giâu, khoẫng 10% giâu nhêët, trong
khi nghêo àối vêỵn hoânh hânh vâ thêåm chđ trong mưåt sưë trûúâng
húåp, thu nhêåp ca nhûäng ngûúâi dûúái àấy côn tt giẫm.
Nùçm sau nhûäng vêën àïì ca IMF vâ cấc tưí chûác qëc tïë khấc
lâ vêën àïì cú cêëu quẫn trõ (governance): ai quët àõnh nhûäng gò
chng thûåc hiïån. Nhûäng tưí chûác nây khưng chó bõ àiïìu khiïín
búãi cấc nûúác cưng nghiïåp giâu nhêët mâ côn búãi giúái tû bẫn
thûúng mẩi vâ tâi chđnh úã cấc nûúác àố, cho nïn chđnh sấch ca
chng àûúng nhiïn phẫn ấnh nhûäng lúåi đch nây. Sûå lûåa chổn
lậnh àẩo ca cấc tưí chûác nây biïíu tûúång hốa nhûäng vêën àïì
ca cấc tưí chûác, vâ thûúâng gốp phêìn gêy ra hoẩt àưång ëu kếm
ca chng. Trong khi hêìu hïët têët cẫ cấc hoẩt àưång ca IMF vâ
6
Cố nhiïìu phï bònh chûúng trònh cho vay àiïìu chónh cú cêëu, ngay cẫ àấnh giấ
ca IMF vïì chûúng trònh cng ghi nhêån nhiïìu sai sốt. Àấnh giấ nây bao gưìm
ba phêìn: àấnh giấ nưåi bưå ca nhên viïn IMF (IMF Staff, The ESAF at Ten
Years: Economic Adjustment and Reform in Low Income Countries. Occa-
sional Papers #156, 12.2.1998); àấnh giấ àưåc lêåp bïn ngoâi (K. Botchwey, et
al., Report by a Group of Independent Expert Review: External Evaluation of
the ESAF [Washington, DC: IMF, 1998]); vâ mưåt bấo cấo ca nhên viïn IMF
cho Ban giấm àưëc IMF, chùỉt lổc nhûäng bâi hổc tûâ hai àấnh giấ trïn (IMF Staff,
Distilling the Lessons from the ESAF Reviews [Washington, DC: IMF, thấng
7.1998]).
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
2726
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
Ngên hâng Thïë giúái ngây nay lâ úã cấc nûúác àang phất triïín
(têët nhiïn, têët cẫ cấc khoẫn cho vay ca chng), chng lẩi àûúåc
àiïìu hânh búãi nhûäng àẩi diïån ca cấc qëc gia cưng nghiïåp.
(Theo têåp quấn hay mưåt sûå thỗa thån ngêìm, ch tõch ca IMF
ln lâ mưåt ngûúâi chêu Êu vâ ch tõch ca Ngên hâng Thïë giúái
lâ ngûúâi M). Hổ àûúåc lûåa chổn sau cấnh cûãa àống kđn, vâ chûa
bao giúâ kinh nghiïåm vïì thïë giúái àang phất triïín lâ àiïìu kiïån
tiïn quët khi lûåa chổn ch tõch. Cấc tưí chûác nây khưng phẫi
lâ àẩi diïån cho cấc nûúác mâ nố phc v.
Vêën àïì côn nẫy sinh úã chưỵ ai lâ ngûúâi àẩi diïån cho tiïëng nối
ca mưåt qëc gia. Tẩi IMF, àố lâ cấc bưå trûúãng tâi chđnh vâ
thưëng àưëc ngên hâng trung ûúng. ÚÃ WTO, àố lâ cấc bưå trûúãng
thûúng mẩi. Mưỵi mưåt bưå trûúãng nây lẩi cố quan hïå vúái nhûäng
nhốm cûã tri nhêët àõnh úã nûúác hổ. Bưå trûúãng thûúng mẩi sệ thïí
hiïån nhûäng mưëi quan têm ca cưång àưìng kinh doanh – cẫ nhâ
xët khêíu mën múã cûãa cấc thõ trûúâng múái cho hâng xët vâ
cẫ cấc nhâ sẫn xët phẫi cẩnh tranh vúái hâng nhêåp khêíu.
Nhûäng bưå phêån cûã tri nây têët nhiïn mën duy trò câng nhiïìu
hâng râo thûúng mẩi câng tưët vâ xin trúå cêëp úã mûác cao nhêët
mâ hổ cố thïí thuët phc qëc hưåi chín y. Viïåc cấc râo cẫn
thûúng mẩi lâm tùng giấ cẫ mâ ngûúâi tiïu dng phẫi trẫ hay
trúå cêëp lâ mưåt gấnh nùång àưëi vúái ngûúâi àống thụë lẩi chùèng
àûúåc quan têm bùçng lúåi nhån ca nhâ sẫn xët. Nhûäng vêën
àïì vïì mưi trûúâng vâ lao àưång thêåm chđ côn đt àûúåc quan têm
hún, thay vò coi àố lâ nhûäng khố khùn cêìn phẫi vûúåt qua. Cấc
bưå trûúãng tâi chđnh vâ thưëng àưëc ngên hâng trung ûúng thò lẩi
gùỉn bố chùåt chệ vúái cưång àưìng tâi chđnh. Hổ thûúâng xët thên
tûâ cấc cưng ty tâi chđnh vâ sau khi kïët thc nhiïåm k trong
chđnh ph, àố lâ núi hổ lẩi trúã vïì. Robert Rubin, Bưå trûúãng tâi
chđnh M trong phêìn lúán khoẫng thúâi gian àûúåc àïì cêåp trong
cën sấch nây, xët thên tûâ mưåt ngên hâng àêìu tû lúán nhêët,
Goldman Sachs, vâ sau khi rúâi chûác v lẩi chuín sang
Citigroup, hậng súã hûäu ngên hâng thûúng mẩi lúán nhêët
Citibank. Nhên vêåt quìn lûåc thûá hai tẩi IMF trong thúâi k nây
lâ Stanley Fischer àậ chuín thùèng tûâ IMF àïën Citigroup sau
khi nghó viïåc. Nhûäng cấ nhên nây àûúng nhiïn sệ nhòn thïë giúái
bùçng con mùỉt ca cưång àưìng tâi chđnh. Nhûäng quët àõnh ca
bêët k tưí chûác nâo cng phẫn ấnh quan àiïím vâ lúåi đch ca
nhûäng ngûúâi ra quët àõnh; khưng ngẩc nhiïn, nhû chng ta
sệ thêëy àûúåc nhùỉc ài nhùỉc lẩi úã cấc chûúng sau, chđnh sấch
ca cấc tưí chûác kinh tïë qëc tïë thûúâng xun ài liïìn vúái lúåi đch
thûúng mẩi vâ tâi chđnh ca nhûäng ngûúâi úã cấc qëc gia cưng
nghiïåp tiïn tiïën.
Àưëi vúái nhûäng nưng dên úã cấc nûúác àang phất triïín àang
phẫi công lûng lâm viïåc trẫ cấc mốn núå cho IMF hay nhûäng
doanh nhên àang phẫi chõu àûång nhûäng khoẫn thụë giấ trõ gia
tùng cao hún theo u cêìu ca IMF, cấi hïå thưëng hiïån nay do
IMF àiïìu hânh chùèng khấc gò mưåt hïå thưëng àấnh thụë lïn hổ
nhûng khưng àẩi diïån cho hổ. Thêët vổng vúái hïå thưëng toân cêìu
hốa qëc tïë dûúái triïìu àẩi ca IMF tùng lïn khi nhûäng ngûúâi
dên nghêo úã Indonesia, Marưëc hay Papua New Guinea bõ cùỉt
bỗ trúå cêëp lûúng thûåc vâ chêët àưët; hay nhûäng ngûúâi dên Thấi
Lan chûáng kiïën sûå hoânh hânh ca bïånh AIDS, do kïët quẫ ca
viïåc cùỉt giẫm chi tiïu y tïë dûúái ấp lûåc ca IMF. Cấc gia àònh úã
nhiïìu nûúác àang phất triïín phẫi trẫ tiïìn cho viïåc hổc hânh ca
con cấi theo cấi gổi lâ nhûäng chûúng trònh b lẩi chi phđ, àậ
phẫi chêëp nhêån mưåt sûå lûåa chổn àau lông lâ khưng gûãi con
gấi hổ túái trûúâng.
Khưng côn cố sûå lûåa chổn nâo khấc, khưng cố cấch nâo khấc
àïí thïí hiïån nưỵi bêët bònh ca mònh, àïí àôi hỗi sûå thay àưíi, hổ
àậ nưíi loẩn. Àûúâng phưë, têët nhiïn, khưng phẫi lâ núi àïí thẫo
lån, khưng phẫi lâ núi hoẩch àõnh chđnh sấch hay àûa ra
LÚÂI HÛÁA CA CẤC TƯÍ CHÛÁC TOÂN CÊÌU
2928
TOÂN CÊÌU HỐA VÂ NHÛÄNG MÙÅT TRẤI
nhûäng nhûúång bưå. Nhûng nhûäng ngûúâi phẫn àưëi àậ båc cấc
quan chûác chđnh ph vâ nhûäng nhâ kinh tïë trïn toân thïë giúái
phẫi suy nghơ vïì nhûäng giẫi phấp àng àùỉn àïí tùng trûúãng vâ
phất triïín thay cho nhûäng chđnh sấch theo kiïíu Àưìng thån
Washington. Ngây câng rộ râng, khưng chó vúái nhûäng ngûúâi dên
thûúâng mâ cẫ vúái cấc nhâ hoẩch àõnh chđnh sấch, khưng chó
vúái nhûäng ngûúâi úã cấc nûúác àang phất triïín mâ cẫ nhûäng ngûúâi
úã cấc nûúác phất triïín, rùçng toân cêìu hốa theo cấi cấch àậ tiïën
hânh khưng giưëng nhû nhûäng gò mâ nhûäng ngûúâi ng hưå nố
àậ hûáa hển – hay nhû nhûäng gò mâ nố cố thïí lâm vâ nïn lâm.
Trong mưåt sưë trûúâng húåp, toân cêìu hốa khưng àem lẩi tùng
trûúãng, nhûng khi àem lẩi tùng trûúãng thò nố cng khưng àem
lẩi lúåi đch cho têët cẫ mổi ngûúâi. Kïët quẫ cëi cng mâ nhûäng
chđnh sấch Àưìng thån Washington àùåt ra rêët thûúâng lâ àem
lẩi lúåi đch cho mưåt sưë đt ngûúâi vúái cấi giấ lâ thiïåt hẩi ca nhiïìu
ngûúâi, lúåi đch cho ngûúâi giâu vúái cấi giấ phẫi trẫ ca ngûúâi nghêo.
Nhiïìu khi, nhûäng lúåi đch vâ giấ trõ thûúng mẩi àậ lêën ất mưëi
quan têm cho mưi trûúâng, dên ch, quìn con ngûúâi vâ cưng
bùçng xậ hưåi.
Toân cêìu hốa bẫn thên nố khưng tưët hay xêëu. Nố cố sûác mẩnh
àïí àem lẩi vư sưë àiïìu tưët. Vúái cấc nûúác Àưng Ấ, nhûäng nûúác
àậ vêån dng toân cêìu hốa theo cấch riïng ca mònh, theo nhõp
àưå riïng ca mònh, hổ àậ thu àûúåc nhiïìu lúåi đch, bêët chêëp cẫ
sûå tht li do cåc khng hoẫng 1997 gêy ra. Nhûng úã phêìn
lúán cấc núi khấc, toân cêìu hốa khưng àem lẩi lúåi đch tûúng xûáng.
Kinh nghiïåm ca nûúác M trong thïë k 19 cng tûúng tûå nhû
quấ trònh toân cêìu hốa ngây nay – vâ sûå khấc biïåt gip soi rổi
nhûäng thânh cưng ca quấ khûá vâ thêët bẩi hiïån nay. Vâo thúâi
àiïím àố, khi mâ chi phđ vêån chuín, liïn lẩc giẫm xëng vâ
thõ trûúâng àûúåc múã rưång, nïìn kinh tïë qëc gia múái àûúåc hònh
thânh vâ vúái nïìn kinh tïë qëc gia múái àố, cấc cưng ty qëc gia
ra àúâi, hoẩt àưång trïn toân bưå lậnh thưí qëc gia. Nhûng thõ
trûúâng khưng bõ bỗ mùåc cho phất triïín mưåt cấch tûå phất, chđnh
ph àậ àống mưåt vai trô quan trổng trong viïåc àõnh hònh sûå
phất triïín ca nïìn kinh tïë. Chđnh ph M àậ cố àûúåc quìn
lûåc rưång rậi khi tôa ấn bêåt àên xanh, dûåa vâo mưåt àiïìu khoẫn
trong hiïën phấp, cho phếp chđnh quìn liïn bang àiïìu tiïët
thûúng mẩi liïn tiïíu bang. Chđnh ph liïn bang àậ kiïím soất
hïå thưëng tâi chđnh, quy àõnh mûác lûúng lêỵn àiïìu kiïån lâm viïåc
tưëi thiïíu, vâ cëi cng lâ hïå thưëng phc lúåi vâ bẫo hiïím thêët
nghiïåp àïí giẫi quët nhûäng vêën àïì do hïå thưëng thõ trûúâng àùåt
ra. Chđnh ph liïn bang cng thc àêíy mưåt sưë ngânh cưng
nghiïåp (àûúâng àiïån thoẩi àêìu tiïn, chùèng hẩn, do chđnh ph
M xêy dûång nưëi Baltimore vâ Washington nùm 1842) vâ
khuën khđch nhûäng ngânh khấc, nhû nưng nghiïåp, khưng chó
gip thânh lêåp cấc trûúâng àẩi hổc phc v cho nghiïn cûáu mâ
côn cung cêëp cấc dõch v múã rưång àïí hën luån nưng dên
nhûäng k thåt vâ cưng nghïå múái. Chđnh ph liïn bang àậ àống
vai trô quan trổng khưng chó trong viïåc thc àêíy tùng trûúãng,
ngay cẫ khi chđnh ph khưng tham gia vâo cấc chđnh sấch ch
àưång phên phưëi lẩi, đt nhêët chđnh ph cng cố nhûäng chûúng
trònh mâ lúåi đch ca nố àûúåc chia sễ rưång rậi – khưng chó nhûäng
chûúng trònh phưí cêåp giấo dc vâ nêng cao nùng sët nưng
nghiïåp mâ côn chûúng trònh cêëp àêët nhùçm tẩo ra cú hưåi tưëi thiïíu
cho têët cẫ mổi ngûúâi M.
Ngây nay, vúái viïåc chi phđ giao thưng liïn lẩc ngây câng giẫm
vâ sûå dúä bỗ cấc hâng râo àưëi vúái hâng hốa, dõch v vâ vưën (mùåc
d vêỵn côn nhûäng râo cẫn vúái sûå dõch chuín nhên cưng),
chng ta cố quấ trònh “toân cêìu hốa”, tûúng tûå nhû nhûäng quấ
trònh trûúác àêy khi cấc nïìn kinh tïë qëc gia hònh thânh. Nhûng
khưng may, chng ta lẩi khưng cố mưåt chđnh ph chung àïí chõu
trấch nhiïåm vúái ngûúâi dên úã mổi nûúác, àïí giấm sất quấ trònh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét