Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán NLVL vật liệu và CCDC tại Cty TM Xây Dựng Bạch Đằng

Báo cáo thực tập
ứng thờng xuyên ngồn NLVL, CCDC đầu vào đáp ứng kịp thời yêu cầu của
DX. Muốn vậy, trong khâu thu mua cần quản lý thật tốt về mặt khối lợng,
quy cách, chủng loại NLVL, CCDC sao cho phù hợp với yêu cầu của sản
xuất. Cần phải tìm đợc nguồn thu mua NLVL, CCDC với giá mua hợp lý
với mức giá thành trên thị trờng, chi phí thu mua là thấp. Điều này sẽ góp
phần vào việc giảm tối thiểu chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm .
Khâu bảo quản: Việc bảo quản NLVL, CCDC tại kho, bãi cần đợc thực hiện
theo đúng quy định cho tong loại vật liệu, CCDC phù hợp với tính chất lý
hoá của mỗi loại, với quy mô tổ chức của DN,tránh tình trạng thất thoát,
lãng phí , h hỏng, làm giảm chất lợng của NLVL, CCDC.
Khâu dự trữ: xuất phát từ đặc điểm của NLVL chỉ tham gia vào một chu kỳ
SXKD, NLVL luôn biến động thờng xuyên; CCDC thì đợc bỏ dần vào chu
kỳ SX nên việc dự trữ NLVL, CCDC nh thế nào để đáp ứng nhu cầu cầu
SXKD không quá nhiều làm cho ứ đọng về vốn nhng không quá ít làm gián
đoạn quá trình sản xuất. Hơn nữa, DN cần phải xây dựng định mức dự trữ
cần thiết mức tối đa và mức tối thiểu cho sx. Xây dựng định mức tiêu hao
NLVL, CCDC trong sử dụng cũng nh định mức hao hụt hợp lý trong việc
vận chuyển và bảo quản.
Khâu sử dụng: Sử dụng tiết kiệm, hợp lý tên cơ sở các định mức và dự đoán
chi phí có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sx, giá thành sản
phẩm , tăng thu nhập tích luỹ cho DN. Do vậy trong khâu sử dụng cần phải
quán triệt đúng nguyên tắc, sử dụng đúng mức quy định, đúng quy trình sản
xuất, đảm bảo tiết kiệm đợc chi phí trong giá thành.
Quản lý NLVL, CCDC là một trong những nội dung quan trọng, cần thiết
của công tác quản lý nói chung cũng nh công tác quản lý sx nói riêng, nó
luôn đợc các nhà quản lý DN quan tâm đến. Muốn quản lý NLVL, CCDC
chặt chẽ và có hiệu quả chúng ta cần phải cải tiến và tăng cờng công tác
quản lý cho phù hợp với thực tế Sx của DN.
1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu và cộng cụ dụng cụ.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để điều hành và
chỉ đạo SXKD, nha lãnh đạo phải thờng xuyên cắm băt đợc các thông tin về thị tr-
ờng, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và đầu ra một các đầy đủ , chính
xác kịp thời. Những số liệu của kế toán sẽ giúp cho lãnh đạo có thể đa ra các quyết
định đúng đắn trong chỉ đaọ SXKD, đảm bảo nhịp độ sx với hiệu quả cao. Hơn
nữa, hạch toán kế toán nói chung và hạch toán NLVL nói riêng trong DN nếu thực
hiện chính xác, đầy đủ và khoa học sẽ giúp cho công tác hạch toán, tính giấ thành
sản phẩm đợc chính xác ngay từ đầu, ngợc lại sẽ ảnh hởng đến giá trị của sản
phẩm sản xuất ra .
Hạch toán NLVL,CCDC thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của mình thông qua
các chức năng và nhiệm vụ vơ bản sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thơì số lợng, chất lợng và trị giá
thực tế của từng loại, từng thứ vật liệu, CCDC nhập xuất kho; vật liệu CCDC
tiêu hao sử dụng cho sản xuất.
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
5
Báo cáo thực tập
Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán NLVL, CCDC, hớng dẫn
kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất. Thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định giúp cho việc lãnh đạo cong tác
kế toán trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế .
Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình dự trữ và tiêu hao NLVL,
CCDC phát hiện và xử lý kịp thời NLVL, CCDC thừa và thiếu, ứ đọng, kém
phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NLVL, CCDC phi pháp, lãng phí .
Tham gia kiểm kê, đánh giá lại NLVL, CCDC theo chế độ quy định của
Nhà nớc lập báo cáo kế toán về vật liệu, CCDC phục vụ công tác lãnh đạo
và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế.
1.3 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ:
Trong các DNSX, NLVL, CCDC gồm nhiều loại, nhiều thứ có tính năng lý hoá
khác nhau, có công dụng và mục đích khác nhau, yêu cầu ngời quản lý phải biết
từng loại, từng thứ NLVL, CCDC. Vì vậy, để quản lý và hạch toán NLVL, CCDC
đợc thuận tiện cần phải phân loại NLVL, CCDC.
Phân loại NLVL,CCDC là sắp xếp NLVL, CCDC thành từng loại, từng nhóm
theo một tiêu thức nhất định.
1.3.1 Phân loại NLVL
Tuỳ theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh tế, vai trò và công
dụng của NLVL trong kế hoạch SXKD mà NLVL có sự phân chia khác nhau,
song nhìn chung trong các doanh nghiệp sản xuất, NLVL đợc chia thành các loại
nh sau:
a) Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp
sản xuất , NLVL đ ợc chia thành :
Nguyên liệu vật liệu cính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) : là những
th NLVL khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cẩu thành
thực thể vật chất cảu sản phẩm nh sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo máy cơ
khí ,xây dựng cơ bản; bông trong các DN kéo sợi, sợi trong DN dệt, vai rtrong các
DN may; hạt giống ,phân bón ,cây con, con giống, thức ăn trong các doanh
nghiệp trồng trọt và chăn nuôi.
Bán thành phẩm mua ngoài là những chi tiết, bộ phận sản phẩm đơn vị khác
sản xuất ra, DN mua về để lắp ráp hoặc gia công tạo ra sản phẩm. Ví dụ DN sản
xuất xe đạp mua săm, lốp, xích lắp ráp thành xe đạp.
Vật liệu phụ: là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu
thành nên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ nh làm tăng
chất lợng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng cuả sản phẩm. Ví dụ: thuốc nhuộm,
tẩy trong DN dệt, sơn vécni trong DN sản xuất xe đạp, DNsản xuất đồ gỗ;
Thuốc trừ sâu ,thuốc thú y ,chất kích thích sự tăng trởng trong DN trồng trọt
và chăn nuôi hoặc để đảm bảo cho điều kiện lao động (giẻ lau, dầu mỡ,
thuốc chống ẩm , rỉ)
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
6
Báo cáo thực tập
Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong qúa
trình sản xuất kinh doanh. Về thực chất, nhiên liệu tham gia vào sản xuất
cũng chỉ đợc coi là vật liệu phụ nhng do tính chất lý, hoá và tác dụng của nó
nên cần quản lý và hoạch toán riêng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn nh
than, củi ;thể lỏng nh xăng dầu;thể khí nh hơi đốt.
Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng máy móc mà DN mua về
phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phơng tiện vận tải, máy móc
thiết bị nh vòng bi, vòng đệm, xăm lốp .
Thiết bị XDCB và vật kết cấu: cả hai loại thiết bị này đều là cơ sở chủ yếu
hình thành nên sản phẩm xây lắp nhng chúng khác vơí vật liệu xây dựng
nên đợc xếp vào loại riêng.
+ Thiết bị XDCB :là thiết bị đợc sử dụng cho công việc XDCB (bao gồm cả
thiết bị cần lắp và không cần lắp ) nh thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió,
thiết bị truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi
+ Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm XDCB mà doanh nghiệp xây
dựng tự sản xuất hoặc mua của DN khác để lắp vào công trình xây dựng nh
vật kết cấu bê tông đúc sẵn, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn.
Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu nh vật liệu đặc trng, các loại vật
liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt đợc,
phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể của từng DN mà trong
từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành từng nhóm, từng thứ, từng quy cách.
b) Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của DN đ ợc chia
thành :
Nguyên liệu ,vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất ,chế tạo sản phẩm .
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh: phục vụ quản lý ở các phân xởng,
tổ, đội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý DN.
Căn cứ vào nguồn nhập, NLVL chia thành NLVL nhập kho do mua
ngoài, tự gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, vật liệu thu nhặt.
1.3.2 Phân loại công cụ dụng cụ
Cũng nh NLVL, CCDC trong các DNSX khác nhau cũng có sự phân chia khác
nhau song nhìn chung CCDC đợc chia thành các loại sau:
Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sx.
Dụng cụ đồ nghề .
Dụng cụ quản lý
Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động
Khuôn mẫu đúc các loại
Lán trại tam thời
Các loại bao bì dùng để đựng hàng hoá, vật liệu
Trong công tác quản lý CCDC đợc chia làm 3 loại :
+ Công cụ dụng cụ lao động
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
7
Báo cáo thực tập
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra, có thể phân chia thành CCDC đang dùng và CCDC trong kho.
Tơng tự nh đối với NLVL, trong từng loại CCDC cần đợc phân loại chi tiết hơn
thành từng nhóm, trong từng nhóm lại chia thành từng thứ tuỳ theo yêu cầu trình
độ quản lý của DN.
Việc phân định trên đây chỉ mang tính tơng đối .Trên thực tế việc sắp xếp
NLVL ,CCDC nh trên là căn cứ vào công dụng chủ yếu của NLVL, CCDC ở từng
đơn vị cụ thể vì có thể ở đơn vị này là vật liệu chính còn ở đơn vị khác lại là
nguyên liệu phụ. Điều này không có ý nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quôc dân .
Tuy nhiên sử dụng cách phân loại này lại có ý nghĩa to lớn đối với DN, giúp DN
có thể theo dõi một cách chính xác thuận tiện từng loại, từng thứ NLVL, CCDC .
Nhận biết đợc vai trò, vị trí của NLVL, CCDC trong quá trình sx để từ đó có cơ sở
cho công tác tính giá thành sản phẩm, lao vụ và kế toán mở các TK cấp I, cấp II
cho phù hợp.
1.3.3 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
Để phục vụ công tác quản lý,hạch toán kế toán NLVL, CCDC phải thực hiện
việc đánh giá NLVL, CCDC.
Đánh giá NLVL, CCDC là dùng tiền để biểu thị giá trị của NLVL, CCDC theo
nguyên tắc nhất định. Kế toán nhập, xuất, tồn kho NLVL, CCDC phải phản ánh
theo giá trị thực tế. Tuy nhiên trong không ít DN để đơn giản và làm bớt khối lợng
ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình
nhập, xuất NLVL và CCDC. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn
phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất NLVL, CCDC trên các sổ kế
toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá thực tế.
1.3.3.1 Đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế:
Về nguyên tắc NLVL, CCDC phải ghi sổ theo giá thực tế và nhập bằng giá nào
thì xuất ra theo giá đó .
Giá thực tế của NLVL, CCDC là toàn bộ chi phí thực tế mà DN phải bỏ ra để
cod đợc loại NLVL, CCDC đó. Giá thực tế bao gồm giá bản thân của NLVL,
CCDC, chi phí thu mua, chi phí gia công, chi phí chế biến.
a) Giá thực tế của NLVL, CCDC nhập kho:
Tuỳ theo tng nguồn nhập mà giá thực tế của NLVL, CCDC bao gồm các khoản
chi phí khác nhau.
Giá thực tế của NLVL, CCDC mua bao gồm :
Mua ngoài = - + +
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
8
Giá mua
Chiết khấu
thuơng mại giam
rgiá hàng bán
Các khoản thuế
không đợc
khoán lại
Chi phí trực
tiếp khác liên
quan đến thu
mua
Báo cáo thực tập
Chi phí mua bao gồm: chi phí vận chuyển bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại
đóng gói, chi phí bảo hểm (nếu có) từ nơi mua về đến DN, tiền thuê kho, thuê bãi
chỗ để NLVL, CCDC, tiền công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận
thu mua độc lập, hao hụt tự nhiên trong định mức của quá trình thu mua.
Chú ý:
+ Trờng hợp NLVL, CCDC mua về dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm
dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, DN nộp thuế theo phơng pháp khấu
trừ thuế thì giá mua ghi trên hoá đơn lá gía mua cha có thuế GTGT.
+ Trờng hợp NLVL, CCDC mua về dùng vào sản xuất kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, DN nộp thuế theo phơng pháp trực
tiếp hoặc thuộc đối tợng không phải nộp thuế GTGT thì giá mua ghi trên
hóa đơn là tổng giá thành toán bao gồm cả thuế GTGT.
Giá thực tế của NLCL, CCDC thuê ngoài gia công, chế biến = giá trị
NLVL, CCDC xuất kho + chi phí chế biến+chi phí khác có liên quan.
Giá thực tế của NLVL, CCDC tự ché biến=giá trị NLVL, CCDC xuất kho +
chi phí chế biến
Giá thực tế của NLVL, CCDC nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần hoặc
thu hồi vốn góp là giá thực tế đợc các bên tham gia góp vốn thống nhất
đánh giá .
Giá thực tế cảu vật liệu thu nhặt đợc ,phế liệu thu hồi là giá trị thực tế ớc
tính có thể sử dụng đợc hoặc giá có thể bán đợc trên thị trờng.
Giá thực tế của NLVL, CCDC đợc tặng, thởng, biểu :giá thực tế tính theo
giá thị trờng tơng đơng.
b) Giá thực tế của NLVL, CCDC xuất kho
Do giá trị thực tế của từng lần nhập NLVL, CCDC không giống nhau nên
khi tính giá thực tế của NLVL, CCDC xuất kho kế toán phải sử dụng một trong
các phơng pháp sau:
Phơng pháp đơn giá bình quân (Average cost)
Theo phơng pháp này giá thực tế NLVL, CCDC xuất dùng trong kỳ tính theo
đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế NLVL, CCDC =Số lợng NLVL, CCDC x Đơn giá
Xuất dùng xuất dùng bình quân
Phơng pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (cuối kỳ) tuy đơn giản, dễ làm nhng
độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh
hởng tới công tác ké toán nói chung.
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
9
Đơn giá bình
quân cả kỳ dự trữ
(cuối kỳ)
Trị giá thực tế NLVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
Số lợng NLVL, CCDC
tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế NLVL, CCDC
nhập kho trong kỳ
Số lợng NLVL,CCDC nhập
kho trong kỳ
=
+
+
Báo cáo thực tập
Phơng pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập tức là sau mỗi lần nhập ta lại
tính đơn giá bình quân, phơng pháp này khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp
trên, vừa chính xác vừa cập nhập nhng nhợc điểm là tốn nhiều công sức tính toán
nhiều.
Phơng pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trớc mặc dù tính toán đơn giản và kịp thời
tình hình biến động NLVL, CCDC xuất dùng trong kỳ tuy nhiên không chính xác
vì không tính đến sự biến động của NLVL, CCDC trong kỳ.
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho mà áp dụng phơng pháp đơn giá
bình quân phù hợp. Nếu DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ này hoặc đơn giá bình quân cuối kỳ
trớc. Nếu DN hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể
tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân tại thời điểm xuất, đơn giá
bình quân cuối kỳ trớc.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thiết NLVL, CCDC nhập trớc đợc xuất hết xong
mới xuất đến lần nhập sau. Giá thực tế của NLVL, CCDC xuất dùng đợc tính hết
theo giá nhập kho lần trớc, xong mới tính theo giá nhập lần sau.
Phơng pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế của NLVL,CCDC xuất dùng kịp
thời, chính xác, công việc kế toán không bị dồn nhiều vào cuối tháng nhng đòi hỏi
phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ số lợng đơn giá của từng
lần nhập.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thiết NLVL, CCDC nhập kho sau cùng đợc xuất tr-
ớc tiên. Giá thực tế NLVL, CCDC xuất kho đựơc tính hết theo giá nhập kho lần
sau cùng, sau mới tính theo giá nhập lần trớc đó.
Phơng pháp giá thực tế đích danh(Specific identification)
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại NLVL, CCDC có giá trị
cao,các loại vật t đặc trng. NLVL, CCDC xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng
đơn giá nhập của lô hàng đó để tính giá thực của NLVL, CCDC xuất kho. Giá thực
tế NLVL, CCDC còn trong kho đợc căn cứ vào số lợng từng lô NLVL, CCDC hiện
còn nhân với đơn giá nhập kho của chính từng lô NLVL, CCDC đó.
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
10
Đơn giá bình
quân cuối kỳ
trớc
=
Đơn giá bình
quân sau mỗi lần
nhập
Trị giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng tồn kho sau mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế NLVL,CCDC tồn kho đầu
kỳ(cuối kỳ trớc)
Số lợng NLVL,CCDC tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ
trớc)
Báo cáo thực tập
Sử dụng phơng pháp này sẽ tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá NLVL,
CCDC đợc chính xác, phản ánh đợc mối quan hệ cân đối giữa hiện vật và giá trị.
Tuy nhiên, có có nhợc điểm là phải theo dõi chi tiết giá NLVL, CCDC nhập kho
theo từng lần nhập và giá NLVL, CCDC xuât không sát với giá thực tế của thị tr-
ờng.
1.3.3.2 Đánh giá nguyên liệu vật liệu ,công cụ dụng cụ theo giá hạch toán:
Đánh giá NLVL, CCDC theo kì hạch toán thờng đợc áp dụng đối với các DN
có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật t nhiều, tình hình nhập, xuất diễn ra thờng
xuyên. Nó sẽ đảm bảo cho việc theo dõi kịp thời NLVL, CCDC nhập , xuất dùng
trong kỳ của DN. Còn nếu áp dụng phơng pháp đánh giá NLVL, CCDC theo giá
thực tế đối với DN trên thì việc xác định giá thực tế của NLVL, CCDC hàng ngày
là rất khó, tốn nhiều chi phí công sức.
Giá hạch toán là giá tạm tính hay giá kế hoạch đợc quy định thống nhất trong
phạm vi DN và đợc sử dụng trong thời gian dài. Giá hạch toán đợc phản ánh trên
các phiếu nhập, phiếu xuất và trong kế toán chi tiết NLVL, CCDC. Cuối tháng kế
toán cần phải tính, điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế.
Để tính đợc giá thực tế của NLVL, CCDC xuất dùng, trớc hết phải tính số
chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của NLVL, CCDC (ký hiệu là H) theo
từng loại, thứ :
H=
Sau đó tính giá thực tế của NLVL, CCDC xuất dùng theo công thức sau :
Mỗi phơng pháp tính giá thực tế xuất kho NLVL, CCDC nêu trên đều có những
u, nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Do vậy căn cứ vào
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
11
Giá thực tế
VL,CCDC xuất
trong kho kỳ
=
Giá hạch toán
NLVL,CCDC
xuất kho trong kỳ
*
H
Gía thực tế NLVL,CCDC tồn kho
đầu kỳ
Giá hạch toán NLVL,CCDC tồn
kho đầu kỳ
Giá thực tế NLVL,CCDC nhập kho
trong kỳ.
Giá hạch toán NLVL,CCDC nhập
kho trong kỳ
+
+
Báo cáo thực tập
đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng và trình độ nghiệp vụ của cán
bộ kế toán để lựa chọn và đăng ký một trong các phơng pháp tính giá cho phù hợp.
1.4Các chứng từ kế toán liên quan đến thủ tục nhập-xuất kho nguyên liệu vật
liệu và công cụ dụng cụ
1.4.1 Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán ,ban hành theo QĐ số 1441/TC/QĐ/CKĐT ngày
1-11-1995 của Bộ trởng bộ Tài Chính thì các chứng từ kế toán về vật liệu, CCDC
bao gồm:
Phiếu nhập kho(mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho(mẫu 02-VT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Biên bản kiểm kê vật t ,sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
Hoá đơn kiểm kê phiếu xuất kho(mẫu 02-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà Nớc,
tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng DN, có thể thêm các chứng từ kế
toán hớng dẫn nh :
Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)
Biên bản kiểm nghiệm vật t(mẫu 05-VT)
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ(mẫu 07-VT)
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo
đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. DN phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế pháp sinh.
Mọi chứng từ kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và
tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan.
1.4.2 Sổ kế toán chi tiết NLVL,CCDC
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ (thẻ) kế
toán chi tiết sau:
Sổ (thẻ) kho.
Sổ (thê) kế toán chi tiết NLVL,CCDC.
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ số d
Sổ (thẻ) kho(mẫu 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn kho
của từng thứ NLVL, CCDC theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán và ghi các
chỉ tiêu :Tên và nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu. Sau đó giao cho
thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt chi tiết NLVL, CCDC theo
phơng pháp nào.
Các sổ (thẻ) ké toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d vật liệu
đợc sử dụng để hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho NLVL, CCDC về mặt giá
trị hoặc số lợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong
DN.
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
12
Báo cáo thực tập
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập,
bảng kê xuất, bảng kê luỹ kê tổng h ợp nhập-xuất tồn NLVL, CCDC phục vụ
cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
1.5Ph ơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu ,công cụ dụng cụ:
Hạch toán chi tiết là sự chi tiết hoá các thông tin tổng quát đợc hình thành bởi
hạch toán tổng hợp nhằm thu thập thông tin rộng rãi hơn việc quản lý và sự kiểm
tra các hoạt động kinh doanh. Sự chi tiết hoá theo hớng biểu thị các yếu tố thành
các chỉ tiêu tổng quát ở các góc độ quản lý khác nhau.
Mục tiêu chính của hạch toán chi tiết là thoả mãn thông tin cho nhu cầu quản
lý. Trong quản lý NLVL, CCDC, việc hạch toán đã đáp ứng đợc yêu cầu của công
việc quản lý đó là quản lý ,theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất-tồn kho của tng
loại NLVL, CCDC cả về mặt hiện vật và giá trị.
Hạch toán chi tiết NLVL, CCDC đợc thực hiện chủ yếu ở kho và phòng kế toán
của DN trên cơ sở hệ thống chứng từ kế toán về nhập, xuât kho NLVL, CCDC. Vì
vậy giữa kho và phòng kế toán có sự liên hệ phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc
ghi chép vào thẻ kho của thủ kho và việc ghi chép vào sổ kế toán của kế toán.
Hiện nay, trong các DNSX, tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh, yêu cầu và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán mà hạch toán chi tiết
NLVL, CCDC có thể đợc thực hiện theo một trong ba phơng pháp sau:
1.5.1 Phơng pháp thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán :
+ ở kho : ghi chép về mặt số lợng(hiện vật)
+ ở phòng kế toán :ghi chép cả số lợng và giá trị thứ tự NLVL,CCDC
Trình tự ghi chép :
+ ở kho : Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất ghi số lợng
vật liệu, CCDC thực nhập, thực xuất vào thẻ kho.Thẻ kho đợc thủ kho
sắp xếp trong hòm thẻ kho theo loại, nhóm vật liệu, CCDC để tiện cho
việc kiểm tra và đối chiếu. Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn
ghi trên sổ (thẻ) kho với số tồn vật liệu, CCDC thực tế. Hàng ngày (định
kỳ ) sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho phải chuyển những chứng từ
nhập, xuất cho phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ
kho lập .
+ ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ ghi tiết vật liệu, CCDC cho từng thứ
vật liệu, CCDC (danh điểm VL, CCDC) cho đúng với thẻ kho của từng
kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị. Hàng ngày, hoặc định kỳ khi
nhận chứng từ nhập, xuất kế toán phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá,
tính thành tiền (hoàn chỉnh chứng từ) phân loại chứng từ sau đó ghi vào
thẻ hoặc số chi tiết, cuối tháng kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên
thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu , CCDC. Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp
số liệu đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC.
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
13
Báo cáo thực tập
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu, CCDC theo phơng
pháp thẻ song song
Ghi chú
Sơ đồ 01
Ưu nhợc điểm :
Ưu điểm :Việc ghi sổ ,thẻ đơn giản ,rõ ràng ,dễ kiểm tra ,đối chiếu số liệu
và phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
Nhợc điểm: Ghi chép còn trung lặp giữa kho và phòng kế toán, khối lợng
ghi chép quá lớn, nếu chủng loại vật t nhiều việc nhập xuất thờng xuyên,
công việc kiểm tra không thờng xuyên mà chủ yếu là vào cuối tháng do đó
hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý.
Phạm vi áp dụng: phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các DN có ít chủng
loại vật liệu, CCDC và khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ nhập-xuất) ít, không th-
ờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của nhân viên kế toán còn hạn chế.
1.5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Nguyên tắc :
+ ở kho: ghi chép về mặt số lợng.
+ ở phòng kế toán: Ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lợng và giá
trị .
Trình tự ghi chép :
+ ở kho: mở thẻ kho (sổ chi tiết )để theo dõi số lợng từng danh điểm vậtl liệu,
CCDC (giống phơng pháp thẻ song song)
+ ở phòng kế toán : mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép, phản ánh tổng số
vật liệu, CCDC luân chuyển trong tháng (tổng số nhập,tổng số xuất trong
tháng) và tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu ,CCDC theo chỉ tiêu số l-
ợng và giá trị . Sổ đối chiếu luân chuyển mở dùng cho cả năm và mỗi tháng
chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất của từng
thứ vật liệu, CCDC. Mỗi thứ vật liệu, CCDC ở từng kho theo từng ngời chịu
Vũ Thị Kim Dung K36 A7
14
Chứng từ gốc
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ thẻ chi
tiết VL
Bảng
tổng
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét