Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Tình hình tài chính công ty nhựa rạng đông

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty :
Từ đầu thập niên 60, công ty tiền thân là hãng UFEO (Liên hiệp các Xí nghiệp cao su
Viễn Đông Pháp). Năm 1962 đổi thành UFIPLASTIC COMPANY, chuyên sản xuất các
sản phẩm gia dụng bằng nhựa dẻo như rổ, lồng bàn, rổ đựng giấy văn phòng.
Từ 1963-1975: nhập khẩu các máy cán đầu tiên từ Nhật Bản và Đài Loan để sản xuất các
loại giả da, khăn trải bàn, màng mỏng PVC. Nhập khẩu thiết bị ép
đùn làm tôn PVC, ống nước cứng và mềm, ống bọc dây điện, … đầu tư dây chuyền máy
tráng của nhật sản xuất gia da PU xốp, vải tráng PVC,PU, vải dù chống thấm,….sau ngày
30/04/1975 công ty UFPLASTIC chuyển thành NHÀ MÁY NHỰA RẠNG ĐÔNG tháng
11/1977), trực thuộc công ty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ.
Từ 1985-1995: Nhà máy chuyển đổi sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, xóa bỏ
cơ chế bao cấp. Đổi tên thành Công Ty Nhựa Rạng Đông và được cấp giấy phép xuất
khẩu trực tiếp. Liên doanh với công ty Ful – Dexterity ( Đài Loan) chuyên sản xuất gải
da PU, giấy dán tường, vải chống thấm xuất khẩu. Năm 1993: thành lập Nhà Máy Nhựa
Hóc Môn chuyên sản xuất bao bì.
Từ 1996-2005: từ là thành viên của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam(1996) cho đến năm
2003 công ty chuyển về trực thuộc Bộ Công nghiệp.Năm 1996: thành lập Chi Nhánh
Công Ty và Nhà Máy Nhựa Giấy Bình Minh tại Hà Nội.
Năm 1997: thành lập Nhà Máy Nhựa Nha Trang Tại TP.NHA TRANG, tỉnh Khánh Hòa.
Năm 1999: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác Đài loan tại XNLD Li Phú Đông
để thành lập Nhà Máy Nhựa 6 chuyên sản xuất kinh doanh giả da PVC, PU, vải tráng
nhựa, tấm trải sàn sân cầu lông, vải chậm cháy…
Năm 2000: thành lập Chi Nhánh Công Ty Tại Nghệ An.
5
Năm 2003: công ty nhận chứng chỉ ISO 9001-2000.
Ngày 02/05/2005: Công ty cổ phần hóa, chính thức đi vào hoạt động với tên CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG.
Năm 2007 Công ty thành lập chi nhánh: Nhà máybao bì nhựa số 1 tại Củ Chi, TP.HCM
chuyên sảnxuất và kinh doanh các loại sản phẩm bao bì nhựamềm phục vụ cho các ngành
công nghiệp: hóa chất,chế biến thủy hải sản, các ngành nông lâm, ngư,diêm nghiệp, thực
phẩm…
22.09.2009: Công ty chính thức lên sàn giao dịchchứng khoán TP.HCM
11.20010: vinh dự đón nhận HUÂN CHƯƠNGLAO ĐỘNG HẠNG BA
Từ năm 2000 đến nay Công ty đã liên tục đầutư hàng trăm tỉ đồng để đầu tư các hệ thống
máycán nhựa,máy ghép màng nhựa, máy in tráng hiệnđại, máy ép vân và máy hấp xốp
giả da, … nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh, sản xuất đa dạng cácsản phẩm đáp ứng nhu
cầu thị trường.
II. Chức năng – nhiệm vụ - phát triển của công ty :
1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty :
 Chức năng : Chuyên sản xuất và kinh doanh và xuất khẩu trực tiếp các loại sản
phẩm, nguyên liệu thiết bị nghành nhựa phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng,
công nông nghiệp, xây dựng, xuất khẩu.
 Nhiệm vụ : Chuyên sản xuất và kinh doanh và xuất khẩu trực tiếp các loại sản
phẩm, nguyên liệu thiết bị nghành nhựa phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng,
công nông nghiệp, xây dựng, xuất khẩu.
2. Định hướng phát triển công ty :
Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiếp xúc tối đa và cung cấp khách hàng dịch
vụ tốt nhất với thời gian đáp ứng ngắn nhất, sản phẩm mới.
Trở thành doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ hỗ trợ, củng cố và
phát triển thương hiệu mạnh trong nước, khối Asean và thế giới. Trở thành nhà cung cấp
và sản xuất đáp ứng nhu cầu và đứng đầu từ các sản phẩm nhựa tráng, cán, bao bì đa lớp
với chất lượng tốt nhất với chủng loại phong phú.
Liên tục hợp lý hóa các quá trình sản xuất và các sản phẩm mới bằng kỹ thuật công nghệ
mới nhất.
Thường xuyên cập nhật, nâng cao kỹ thuật người lao dộng để đạt đến trình độ cao đồng
đều trong công ty. Luôn đạt được chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, xây dựng văn hóa công
ty và nâng cao đời sống người lao động.
III. Cơ cấu tổ chức của công ty :
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức :
6



 
!
"#!
$%&'%()*+,-./
012
"3)4,56785"3)49:7
"3)4;)%())<)=>"3)4
?
9:)
"3)4/)@?A)
"3)4
AB+CD)4
"3)4B/)E?A)FA?FG
HA;)4
@"
IJ)47K7L/;./
J)47K7L/4M);N$K)>AO%J);N$KFA?FG=PQ
;N$KRB(/M)>% ;
$K>A
"3)4S5:7&7/T7BT
"3)47;/%()BT7?$)
Từ năm 1992 công ty đã tiến hành cải tổ lại toàn bộ hệ thống quản lý củ nhằm phù hợp
với cơ chế thị trường mới, và sự thay đổi này chính là bước ngoặc thúc đẩy công ty ngày
càng phát triển, tiến nhanh tiến xa hơn nữa.
7
2. Chức năng của các phòng ban :
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty
mà đại biểu là toàn bộ các cổ đông. Đại hội cổ đông bầu cử ra các cơ quan chức năng,
các chức vụ chủ chốt của công ty như hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc,
hoạch định chiến lược kinh doanh.
Hội đồng quản trị: Là do đại hội cổ đông tín nhiệm bầu ra. Hội đồng quản trị là cơ
quan quản trị toàn bộ mọi hoạt động của công ty, các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Ban kiểm soát: Được lập ra với mục đích theo dõi các công tác của hội đồng quản trị
trong suốt nhiệm kỳ hoạt động.
Tổng giám đốc: Có quyền quyết định và điều hành công ty theo đúng chính sách của
nhà nước là người ra quyết định về đối nội, đối ngoại chịu mọi trách nhiệm nhà nước và
người lao động về hiệu quả hoạt động của công ty.
Giám đốc diều hành: Hỗ trợ và tham mưu cho tổng giám đốc trong công tác quản lý
các nhà máy, phòng đầu tư công nghệ, các phòng ban trong công ty, các đơn vị kinh
doanh.
Phòng kinh doanh: Đảm bảo công tác thống kê kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
do công ty sản xuất ra, tổ chức kinh doanh nguyên vật liệu, xây dựng các chiến lược đầu
tư.
Phòng kinh doanh bao bì: Quan hệ giao dịch trong và ngoài nước về sản xuất, mua
bán các loại sản phẩm bao bì nhựa công nghiệp. Nhận đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán
hàng và các dịch vụ sản phẩm nhựa công nghiệp.
Phòng marketting: Tìm hiểu nhu cầu của thị trường, khách hàng, tiếp thị quảng cáo
các sản phẩm của công ty.
Phòng kho vận: quản lý hàng hóa nhập kho, xuất kho, hàng tồn kho.
Phòng tài chính kế toán: là nơi tiến hành mọi hoạt động về kế toán, cho ra các báo
cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty để gởi lên cấp trên.
Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách việc tổ chức quản lý lao đông, tiền lương, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bộ phận hành chính bảo vệ, ghi nhận về việc tuyển
dụng nhân viên giúp ban giám đốc tổ chức điều hành các hoạt động hành chính trong
phạm vi toàn công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của tổng giám đốc.
Phòng vật tư: Là phòng có chức danh tham mưu, giúp ban giám đốc điều hành thực
hiện các hoạt động, tổng hợp thiết bị và kế hoạch vật tư trong công ty.
Phòng xuất khẩu: Quan hệ giao dịch về sản xuất, kinh doanh xuất khẩu, xuất khẩu
các loại sản phẩm nhựa công nghiệp, gia dụng, kỹ thuật. Nhận đơn đặt hàng, hợp đồng
xuất khẩu và các dịch vụ bán hàng đối với các sản phẩm nhựa công nghiệp, gia dụng,
kỹ thuật.
Phòng kỹ thuật: theo dõi quản lý quy trình công nghệ định mức chất lượng sản
phẩm, kỹ thuật sản xuất.
8
Tổ thiết kế: phụ trách tổ chức nghiên cứu, cải tiến các khuôn mẫu mã.
Cửa hàng kinh doanh: quan hệ mua bán các loại nguyên vật liệu, hóa chất ngành
nhựa. Nhận đơn hàng, hợp đồng mua bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng đối với các
nguyên liệu, hóa chất ngành nhựa.
IV . Vị thế và triển vọng phát triển của công ty :
1. Vị thế của Công ty:
Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện nay nước ta có khoảng 2.000 doanh nghiệp
hoạt động sản xuất – kinh doanh trong ngành nhựa trải dài từ Bắc vào Nam và tập trung
chủ yếu ở Tp.Hồ Chí Minh. Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông là một trong những
thương hiệu uy tín trong ngành nhựa Việt Nam. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công
ty cổ phần Nhựa Rạng Đông hiện nay chủ yếu là thị trường nội địa, tập trung tại khu
vực Thành phố Hồ Chí Minh, và Thành phố Hà Nội. Khách hàng của Rạng Đông chủ
yếu là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu
dùng, xây dựng, dược phẩm, nông sản, thực phẩm với hệ thống phân phối phủ khắp
các tỉnh thành trong cả nước. Theo điều tra, đánh giá thị trường của Công ty cổ phần
Nhựa Rạng Đông thì hiện nay theo phân nhóm sản phẩm thì Nhựa Rạng Đông chiếm
khoảng 65% thị phần cho sản phẩm tấm lợp PVC; 55% thị phần cho sản phẩm màng
mỏng PVC; 35% thị phần PE, EVA; 20% sản phẩm giả da – vải tráng; 12% bao bì phức
hợp và 10% thị phần sản phẩm gia công.
a. Triển vọng phát triển của Công ty:
- Ngành nhựa của Việt Nam đã phát triển nhanh chóng trong vòng 5 năm qua và có
nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, với tốc độ tăng hàng năm từ 27 – 30%.
Tổng sản lượng sản xuất của toàn ngành tăng từ 750.000 tấn năm 1999 lên 937.000 tấn
và 1.125.000 tấn vào năm 2000 và 2001, với chỉ số tiêu thụ chất dẻo bình quân trên đầu
người là 12,2 kg/ người. Năm 2005 tổng sản lượng sản xuất toàn ngành đạt 1.605.600
tấn, năm 2007 sản lượng sản xuất đạt 2.531.600 tấn. Theo ước tính, chỉ số tiêu thụ chất
dẻo bình quân trên đầu người đạt 16kg/người và trên 50kg/người vào năm 2010. Để đạt
được mức tiêu thụ bình quân trên, sản lượng sản xuất hàng năm đòi hỏi đạt bình quân
khoảng 3,1 triệu tấn sản phẩm mỗi năm.
- Trong những năm gần đây, mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của các sản phẩm
nhựa Việt Nam là bao bì, chiếm 40% giá trị toàn ngành; tiếp theo là các sản phẩm dân
dụng (30%), xây dựng (18%) và nhựa kỹ thuật cao (12%). Thị trường trong nước cũng
như thị trường thế giới đang mở ra nhiều cơ hội phát triển cho ngành Nhựa do nhu cầu
về sản phẩm nhựa ngày càng tăng. Mặt khác, cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước đã trở thành đòn bẩy cho ngành Nhựa Việt Nam phát triển nhanh chóng. Điều này
thể hiện qua con số kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng.
9
- Trong những năm qua, với tốc độ tăng trưởng bình quân 25-30%/năm, ngành bao bì
mềm đã có những đóng góp tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế. Với triển vọng
phát triển của nền kinh tế, của ngành công nghiệp nhựa nói chung và ngành bao bì mềm
nói riêng. Theo đánh giá của các chuyên gia thì thị trường bao bì mềm đang là một thị
trường đầy hứa hẹn và tiềm năng của Việt Nam ít nhất là trong 10 năm tới
V. Một số thành tựu đạt được :
VI. Những thuận lợi và khó khăn của công ty :
QI Thuận lợi :
- Ban giám đốc, bộ máy quản lý và đội ngũ công nhân kỹ thuật của công ty có nâng
lực nhiệt huyết làm việc, luôn tìm tòi, sáng tạo và phát triển theo kịp với nền kinh tế
thị trường.
10
Năm Danh hiệu Đơn vị trao tặng
1986 Huân chương lao động hạng 3 Chủ tịch nước
1991 Huân chương lao động hạng 1 Chủ tịch nước
2004-2007 Doanh nghiệp nhựa xuất sắc Hiệp hội nhựa Việt Nam
2006-2008 Sao vàng đất Việt Thủ tướng Chính phủ
2007-2011 Hàng Việt Nam chất lượng cao Báo Sài Gòn tiếp thị
2008-2010 Thương hiệu Quốc gia Thủ tướng Chính phủ
2010 Huân chương lao động hạng 3 Chủ tịch nước
2011 Doanh nghiệp Sài Gòn tiêu biểu Chủ tịch UBND Tp.HCM
- Công ty tạo được thương hiệu lâu năm, uy tín trên thương trường.
- Trong những năm gần đây các nhà sản xuất da dầy chuyển từ hình thức gai công
sang sản xuất trực tiếp để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu vì vậy trong tương lai
nhu cầu giả da sẽ còn tăng cao đây là cơ hội lớn cho công ty vì hiện tại trên cả nước
chưa có doanh nghiệp nào sản xuất giả da PU tráng ướt và tráng khô.
UI Khó khăn :
- Mức độ cạnh tranh ngày càng cao, tính canh tranh trong nghành lớn.
- Hệ thống công ty có 4 hệ thống máy cán, một hệ thống máy tráng dùng để sản xuất
mỏng và giả da ( chiếm 54,4% doanh số). Tuy nhiên công ty được tiếp quản sau khi
giải phóng vì vậy các máy móc thiết bị đã cũ kỹ lạc hậu ( 01 máy hệ thống máy cán
và hệ thông máy tráng sản xuất năm 1963, 2 hệ thống máy cán sản xuất năm 1986,
01 hệ thống máy cán sản xuất năm 1999), tiêu hao, hao phí nhiên liệu lớn làm giảm
sức cạnh tranh về giá thành, đồng thời là những máy móc thiết bị có giá trị lớn ( trên
30 tỷ/máy) vì vậy việc thay thế rất khó khăn và thiếu vốn, công ty mới chỉ dừng ở
mức độ nâng cấp, cải tạo nhưng năng lực còn thấp và không thể so sánh với máy
móc thiết bị hiện có trên thị trường.
- Chưa chủ động nguồn nhiên liệu, giá cả nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động .
 Hướng giải quyết :
• Cần nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh tốt trên thị trường, thay
đổi máy móc thiết bị cũ thành máy móc thiết bị mới, hiện đại theo kịp sự
phát triển của thị trường.
• Chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào chất lượng và giá cả rẻ để tạo ra sản
phẩm cạnh trạnh.
11
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA .
I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA :
QI Tổng quan ngành nhựa Việt Nam:
- Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát
triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trong 10 năm trở lại
đây là 15 – 20%. Tổng doanh thu của ngành năm 2008 đạt 5 tỷ USD, tăng 26% so
với cùng kỳ năm trước. Việt Nam sản xuất rất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao
gồm sản phẩm đóng gói, đồ gia dụng, vật liệu xây dựng, thiết bị điện và điện tử, linh
kiện xe máy và ô tô và các linh kiện phục vụ cho ngành viễn thông và giao thông
vận tải.

- Tiêu dùng trong và ngoài nước tăng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất nhựa
Việt Nam tăng trưởng nhanh trong nhiều năm tới. Chính phủ đã đặt ra kế hoạch tăng
trưởng ngành giai đoạn 2006 – 2010 là 15%/năm. Hiệp hội Nhựa ước tính rằng năm
2009 ngành sản xuất nhựa trong nước sẽ đạt sản lượng là 3,2 triệu tấn, tăng từ 2,3
triệu tấn năm 2008; và kim ngạch xuất khẩu năm 2009 sẽ đạt 1 tỷ USD, tăng 15,9%
so với năm 2008.

- Việt Nam là nước nhập khẩu ròng nguyên liệu nhựa, các chất phụ gia, máy móc và
thiết bị phục vụ cho ngành sản xuất nhựa. Trung bình hàng năm, Việt Nam nhập
khẩu từ 70 đến 80% nguyên liệu nhựa, trong đó có hơn 40 loại nguyên liệu khác
nhau và hàng trăm loại chất phụ gia. Việt Nam nhập khẩu hầu như tất cả các thiết bị
và máy móc cần thiết cho ngành sản xuất nhựa, chủ yếu là từ các nước châu Á và
châu Âu.
UI Đặc Thù :
- Nhựa là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng
trưởng cao trong nhiều năm trở lại đây. Tương tự như ngành Dược, một trong
những lý do đóng góp chính vào sự tăng trưởng của ngành Nhựa là do xuất
phát điểm của Việt Nam còn thấp, tỷ lệ tiêu thụ bình quân trên đầu người
thấp hơn trung bình của khu vực và thế giới. Do đó, tăng trưởng của ngành
còn mang tính ‘quảng canh’ hơn ‘thâm canh’, công nghệ nhìn chung lạc hậu,
hàm lượng chất xám thấp, giá trị gia tăng không nhiều nên chỉ có một số rất
ít các công ty đi đầu có mức tỷ suất lợi nhuận ròng trên 10%. Do phụ thuộc
tới xấp xỉ 80% nguyên phụ liệu nhập khẩu nên ngành Nhựa Việt Nam biến
động mạnh, tính chủ động thấp, thường xuyên sử dụng nguồn vốn lưu động
lớn (để nhập sẵn hạt nhựa với thời gian lưu kho dài).
12
- Trong cơ cấu ngành nhựa Việt Nam hiện nay, nhựa bao bì đang chiếm tỷ trọng lớn
nhất (38%) và cũng là phân ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất (66%). Theo
xu hướng thế giới, các doanh nghiệp sản xuất nhựa bao bì, đặc biệt là nhóm sản
xuất chai PET và các sản phẩm nhựa tái chế thân thiện với môi trường có nhiều
tiềm năng phát triển trong các năm tới với tốc độ tăng trưởng hàng năm dự báo trên
20%.
- Trong vòng 5 năm tới, ngành Nhựa Việt Nam còn rất nhiều cơ hội để phát
triển và sẽ tiếp tục phân hóa mạnh: Các công ty có chiến lược đúng đắn, đầu
tư vào công nghệ và các phân khúc sản phẩm có tính cạnh tranh cao sẽ tồn tại
trong khi các doanh nghiệp nhỏ, công nghệ lạc hậu sẽ khó có khả năng tồn
tại. Với đặc thù sản phẩm mang tính chất của nhóm hàng thiết yếu nên các
doanh nghiệp Nhựa hoàn toàn có khả năng thay đổi giá để duy trì lợi nhuận
trước biến động của các chi phí đầu vào.
VI Các nhà cung cấp chính :
- Hiện nay, vật liệu nhựa PVC và PET có thể được đáp ứng trong nước. Có hai nhà
sản xuất PVC với công suất tổng hợp 200.000 tấn/năm, trong đó 30% là dành cho
xuất khẩu và 70% là dành cho thị trường trong nước. Đó là Công ty TPC Vina và
Công ty Nhựa và Hóa chất Phú Mỹ. Ngoài ra, còn có Công ty Formusa Việt Nam,
công ty 100% vốn của Đài Loan với công suất sản xuất nguyên liệu nhựa PET là
145.000 tấn/năm.

- Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu 70 - 80% nguyên liệu nhựa, chủ yếu là
PP, PE, PS và Polyester và hầu hết các thiết bị và máy móc cần thiết cho sản xuất
sản phẩm nhựa.

Các nước cung cấp chính nguyên liệu nhựa cho Việt Nam
13
Nguồn: Hiệp hội nhựa Việt Nam
Việt Nam nhập khẩu khoảng 95% các loại thiết bị và máy móc sản xuất nhựa. Năm
2008, kim ngạch nhập khẩu máy móc và thiết bị sản xuất nhựa khoảng 363,760 triệu
US$. Các nước mà Việt Nam nhập khẩu chính các loại thiết bị và máy móc sản xuất
nhựa năm 2008 là Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản.

Các nhà cung cấp chính máy móc và thiết bị sản xuất nhựa cho Việt Nam
WI Vị trí của ngành nhựa :
Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc polymer, xuất hiện từ lâu đời và được dùng làm vật
liệu sản xuất nhiều loại vật dụng góp phần quan trọng vào phục vụ đời sống con người
cũng như phục vụ cho sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác như:
điện, điện tử, viễn thông, giao thông vận tải thủy sản, nông nghiệp v.v. Cùng với sự
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét