M) Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác do Chính phủ quy định.
3. Bộ Tài chính quy định danh mục chi tiết các sản phẩm bảo hiểm.
Điều 8. Bảo hiểm bắt buộc
1. Bảo hiểm bắt buộc là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện
bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân
tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.
Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại bảo hiểm nhằm mục
đích bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội.
2. Bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
A) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm
dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách;
B) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật;
C) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm;
D) Bảo hiểm cháy, nổ.
3. Căn cứ vào nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Chính phủ
trình ủy ban thường vụ Quốc hội quy định loại bảo hiểm bắt buộc khác.
Điều 9. Tái bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo
hiểm khác, kể cả doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài.
2. Trong trường hợp tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm ở nước
ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm phải tái bảo hiểm một phần trách nhiệm đã nhận
bảo hiểm cho doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm trong nước theo quy định
của Chính phủ.
Điều 10. Hợp tác và cạnh tranh trong kinh doanh bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm được hợp tác và cạnh tranh hợp pháp trong kinh doanh bảo hiểm.
2. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
A) Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều
kiện bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
B) Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua
chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo
hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;
C) Khuyến mại bất hợp pháp;
D) Các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp khác.
Điều 11. Quyền tham gia các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về kinh
doanh bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
được tham gia các tổ chức xã hội - nghề nghiệp về kinh doanh bảo hiểm nhằm
mục đích phát triển thị trường bảo hiểm, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
thành viên theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
MỤC 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM
Điều 12. Hợp đồng bảo hiểm
1. Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh
nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh
nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường
cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
2. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
A) Hợp đồng bảo hiểm con người;
B) Hợp đồng bảo hiểm tài sản;
C) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
3. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được áp dụng theo quy định của Bộ luật
hàng hải; đối với những vấn đề mà Bộ luật hàng hải không quy định thì áp dụng
theo quy định của Luật này.
4. Những vấn đề liên quan đến hợp đồng bảo hiểm không quy định trong
Chương này được áp dụng theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
1. Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung sau đây:
A) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được
bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;
B) Đối tượng bảo hiểm;
C) Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;
D) Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;
Đ) Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;
E) Thời hạn bảo hiểm;
G) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
H) Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;
I) Các quy định giải quyết tranh chấp;
K) Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng.
2. Ngoài những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng bảo
hiểm có thể có các nội dung khác do các bên thoả thuận.
Điều 14. Hình thức hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.
Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn
bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định.
Điều 15. Thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm
Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết
hoặc khi có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên
mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong
hợp đồng bảo hiểm.
Điều 16. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
1. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh
nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi
xẩy ra sự kiện bảo hiểm.
2. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm phải được quy định rõ trong
hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phải giải thích rõ cho bên mua bảo
hiểm khi giao kết hợp đồng.
3. Không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các
trường hợp sau đây:
A) Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý;
B) Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho
doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
A) Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
B) Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên
quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;
C) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại
khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 35 và khoản 3 Điều 50 của
Luật này;
D) Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường
cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm
bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong
hợp đồng bảo hiểm;
Đ) Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế
tổn thất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan;
E) Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo
hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tài
sản và trách nhiệm dân sự;
G) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
A) Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo
hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm;
B) Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm
ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;
C) Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho
người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
D) Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi
thường;
Đ) Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba
đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện
bảo hiểm;
E) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm
1. Bên mua bảo hiểm có quyền:
A) Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo
hiểm;
B) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo
hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm;
C) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại
khoản 3 Điều 19, khoản 1 Điều 20 của Luật này;
D) Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng
hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo
hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;
Đ) Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo
hiểm hoặc theo quy định của pháp luật;
E) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:
A) Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận
trong hợp đồng bảo hiểm;
B) Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến hợp đồng bảo
hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
C) Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh
thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp
đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;
D) Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm
theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
Đ) áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
E) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm cung cấp thông tin
1. Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, giải thích các điều
kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm; bên mua bảo hiểm có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến đối tượng bảo hiểm cho doanh
nghiệp bảo hiểm. Các bên chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của
thông tin đó. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm giữ bí mật về thông tin do
bên mua bảo hiểm cung cấp.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp
đồng bảo hiểm và thu phí bảo hiểm đến thời điểm đình chỉ thực hiện hợp đồng
bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm có một trong những hành vi sau đây:
A) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm để
được trả tiền bảo hiểm hoặc được bồi thường;
B) Không thực hiện các nghĩa vụ trong việc cung cấp thông tin cho doanh
nghiệp bảo hiểm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Luật này.
3. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự
thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương
đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường
thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do việc cung cấp thông tin sai sự thật.
Điều 20. Thay đổi mức độ rủi ro được bảo hiểm
1. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến
giảm các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh
nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo
hiểm. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận giảm phí bảo
hiểm thì bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng
bảo hiểm, nhưng phải thông báo ngay bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Khi có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến
tăng các rủi ro được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền tính lại phí
bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp bên
mua bảo hiểm không chấp nhận tăng phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có
quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm, nhưng phải thông báo
ngay bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm.
Điều 21. Giải thích hợp đồng bảo hiểm
Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều
khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm.
Điều 22. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu
1. Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong các trường hợp sau đây:
A) Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm;
B) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không
tồn tại;
C) Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự
kiện bảo hiểm đã xảy ra;
D) Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi lừa dối khi
giao kết hợp đồng bảo hiểm;
Đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc xử lý hợp đồng bảo hiểm vô hiệu được thực hiện theo quy định của
Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân
sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm;
2. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí
bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các
bên có thoả thuận khác;
3. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn
đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Điều 24. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
1. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản
1 Điều 23 của Luật này, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại phí bảo hiểm cho
bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà
bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có
liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
2. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản
2 Điều 23 của Luật này, bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ phí bảo hiểm đến
thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm. Quy định này không áp dụng đối với
hợp đồng bảo hiểm con người.
3. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản
3 Điều 23 của Luật này, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi
thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia
hạn đóng phí; bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời
gian gia hạn theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Quy định này không áp
dụng đối với hợp đồng bảo hiểm con người.
4. Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trong các trường
hợp khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm
1. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thoả thuận sửa đổi,
bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.
Điều 26. Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm
1. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thoả
thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
2. Việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực trong trường
hợp bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về
việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc
chuyển nhượng đó, trừ trường hợp việc chuyển nhượng được thực hiện theo tập
quán quốc tế.
Điều 27. Trách nhiệm trong trường hợp tái bảo hiểm
1. Doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm duy nhất đối với bên mua bảo
hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, kể cả trong trường hợp tái bảo hiểm những trách
nhiệm đã nhận bảo hiểm.
2. Doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không được yêu cầu bên mua bảo hiểm
trực tiếp đóng phí bảo hiểm cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong
hợp đồng bảo hiểm.
3. Bên mua bảo hiểm không được yêu cầu doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác
trong hợp đồng bảo hiểm.
Điều 28. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường
1. Thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo hợp đồng bảo
hiểm là một năm, kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời gian xảy ra sự kiện
bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hạn yêu cầu
trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.
2. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm chứng minh được rằng bên mua
bảo hiểm không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn quy định tại
khoản 1 Điều này được tính từ ngày bên mua bảo hiểm biết việc xảy ra sự kiện
bảo hiểm đó.
3. Trong trường hợp người thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thường về
những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo
hiểm thì thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ ngày người thứ ba
yêu cầu.
Điều 29. Thời hạn trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường
Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm
hoặc bồi thường theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm; trong
trường hợp không có thoả thuận về thời hạn thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả
tiền bảo hiểm hoặc bồi thường trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường.
Điều 30. Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là ba năm, kể từ thời điểm phát
sinh tranh chấp.
MỤC 2
HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM CON NGƯỜI
Điều 31. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người
1. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức
khoẻ và tai nạn con người.
2. Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây:
A) Bản thân bên mua bảo hiểm;
B) Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm;
C) Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng;
D) Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Điều 32. Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được bên
mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Điều 33. Căn cứ trả tiền bảo hiểm tai nạn, sức khoẻ con người
1. Trong bảo hiểm tai nạn con người, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền
bảo hiểm cho người thụ hưởng trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ vào
thương tật thực tế của người được bảo hiểm và thoả thuận trong hợp đồng bảo
hiểm.
2. Trong bảo hiểm sức khoẻ con người, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả
tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm trong phạm vi số tiền bảo hiểm, căn cứ
vào chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi sức khoẻ của người được bảo hiểm
do bệnh tật hoặc tai nạn gây ra và thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Điều 34. Thông báo tuổi trong bảo hiểm nhân thọ
1. Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ thông báo chính xác tuổi của người được
bảo hiểm vào thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm để làm cơ sở tính phí bảo
hiểm.
2. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo sai tuổi của người được
bảo hiểm, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm không thuộc nhóm tuổi có
thể được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền huỷ bỏ hợp đồng bảo
hiểm và hoàn trả số phí bảo hiểm đã đóng cho bên mua bảo hiểm sau khi đã trừ
các chi phí hợp lý có liên quan. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu
lực từ hai năm trở lên thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm
giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.
3. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo sai tuổi của người được
bảo hiểm làm giảm số phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được
bảo hiểm vẫn thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm
có quyền:
A) Yêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bổ sung tương ứng với
số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trong hợp đồng;
B) Giảm số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm tương
ứng với số phí bảo hiểm đã đóng.
4. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm thông báo sai tuổi của người được
bảo hiểm dẫn đến tăng số phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người
được bảo hiểm vẫn thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo
hiểm phải hoàn trả cho bên mua bảo hiểm số phí bảo hiểm vượt trội đã đóng
hoặc tăng số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm tương ứng
với số phí bảo hiểm đã đóng.
Điều 35. Đóng phí bảo hiểm nhân thọ
1. Bên mua bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần theo
thời hạn, phương thức thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét