Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ du - Đánh giá tác động dòng cháy dưới tác động công trình thượng nguồn và khai thác hạ du

________________________________

iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2-1: Diện tích và nhân khẩu lưu vực sông đồng nai năm 2003 6

Bảng 2-2: Phân bố dân số các tỉnh vùng hạ lưu – năm 2003 6

Bảng 2-3: Tỷ lệ tăng dân số các tỉnh trong vùng dự án 6

Bảng 2-4 :Cơ cấu sản phẩm các tỉnh trong vùng – năm 2003 7

Bảng 2-5: Diện tích các cây trồng năm 2003 8

Bảng 2-6: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của các tỉnh hạ lưu 9

Bảng 2-7: Hiện trạng phát triến chăn nuôi trong vùng từ năm 2000 đến 2003 11

Bảng 2-8: Cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn 12

Bảng 2-9: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh Bình Dương 12

Bảng 2-10: Khu công nghiệp chính thuộc T.P Hồ Chí Minh 13

Bảng 2-11: Khu công nghiệp chính thuộc tỉnh đồng nai 13

Bảng 2-12: Dự kiến tiêu chuẩn dùng nước 14

Bảng 2-13: Diện tích & nhân khẩu lưu vực sông Đồng Nai (Năm 2003 và dự báo phát triển dân số năm
2010,2015) 14

Bảng 2-14: Dự báo tình hình phát triển dân số các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn năm 2010
và 2015 15

Bảng 2-15 : Nhu cầu nước dự liến năm 2010 20

Bảng 2-16: Thông số công trình thuỷ điện trên sông bé 24

Bảng 2-17: Các thông số của các dự án nghiên cứu và xây dựng 25

Bảng 3-1: Nhu cầu nước theo các phương án phát triển trên lưu vực 34

Bảng 4-1: Mực nước Max tính toán tại một số trạm đo từ tháng VII – XII 49

Bảng 4-2: Mực nước, lưu lượng và lưu tốc tại một số điểm trên dòng chính: 51

Bảng 4-3: Tổng lưu lượng thực xả hồ Trị An (xả tuabin và xả tràn) 52

Bảng 4-4: Lưu lượng bình quân ngày thực xả tràn hồ Dầu Tiếng 53

Bảng 4-5: Lưu lượng tính toán bình quân tháng sông Bé 53

Bảng 4-6: Lưu lượng bình quân ngày thực đo tại trạm Phước Hoà trên sông Bé 54

Bảng 4-7: Lưu lượng tính toán 55

Bảng 4-8: Lưu lượng tính toán 55

Bảng 4-9: Mô hình mưa tiêu 5 ngày max thiết kế 10%, triều biển năm 2000 56

Bảng 4-10: Tổng hợp các công trình trong vùng nghiên cứu 57

Bảng 4-11: Các trường hợp tính toán theo ký hiệu 57

Bảng 4-12: Sơ đồ phát triển các phương án tính toán 58

Bảng 4-13: Lưu lượng tại vị trí đầu nguồn 59

Bảng 4-14: Kết quả mô phỏng mực nước, lưu lượng và vận tốc max trong điều kiện hiện trạng công trình . 62

Bảng 4-15: Lưu lượng khi xây dựng công trình thượng lưu năm 2010 tại vị trí đầu nguồn 64

Bảng 4-16: Kết quả lưu lượng Qmax tại các điểm nghiên cứu 65

Bảng 4-17: Chênh lệch lưu lượng Qmax thời kỳ 2010 so với hiện trạng công trình 66

Bảng 4-18: Chênh lệch mực nước Hmax thời kỳ 2010 so với hiện trạng công trình 67

Bảng 4-19: Chênh lệch lưu tốc Vmax thời kỳ 2010 so với hiện trạng công trình 68

Bảng 4-20: Lưu lượng max (m3/s) khi xây dựng công trình thượng lưu tại vị trí đầu nguồn 70

Bảng 4-21: Kết quả lưu lượng Qmax, mực nước Hmax, và lưu tốc max tại các điểm nghiên cứu 71

Bảng 4-22: Chênh lệch lưu lượng Qmax thời kỳ 2020 so với hiện trạng công trình 72

Bảng 4-23: Chênh lệch mực nước Hmax thời kỳ 2020 so với hiện trạng công trình 73

Bảng 4-24: So sánh lưu lượng phương án năm 2020 và 2010 78

Bảng 4-25: So sánh mực nước phương án 2020 và 2010 79

Bảng 4-26: So sánh lưu tốc phương án 2020 và 2010 80

Bảng 4-27: So sánh thông số thuỷ lực phương án khai luồng so với hiện trạng 82

Bảng 4-28: So sánh thông số thuỷ lực phương án nắn dòng so với hiện trạng 85

Bảng 4-29: So sánh kết quả mô phỏng lưu lượng và mực nước max hiện trạng 2000 và phương án phát triển
đê bao ven sông hạ lưu ĐN-SG 88

Bảng 5-1: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 0 (cả 3 hồ TA, DT, PhHoà đều xả) 91

Bảng 5-2: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 1 (hồ Phước Hoà và Dầu Tiếng cắt lũ) 93

Bảng 5-3: So sánh thông số thuỷ lực Phương án 1 và Phương án 0 94

Bảng 5-4: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 2 (hồ Phước Hoà cắt lũ) 95

Bảng 5-5: So sánh thông số thuỷ lực Phương án 2 và Phương án 0 96

Bảng 5-6: Kết quả mô phỏng thông số thuỷ lực Phương án 3 (hồ Trị An cắt lũ) 97

Bảng 5-7: So sánh thông số thuỷ lực Phương án 3 và Phương án 0 98


Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 1
1. KHÁI QUÁT CHUNG
1.1. Mục tiêu
Đánh giá hiện trạng chế độ dòng chảy hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn (ĐN-SG)
phụ thuộc vào việc vận hành công trình bổ sung nước ở thượng lưu, đồng thời đánh
giá sự biến đổi dòng chảy khi có các phương án phát triển trong lưu vực về sử dụng
nước cho nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh.
1.2. Phương pháp thực hiện
- Tổng hợp và phân tích tài liệu
- Mô hình toán là phương pháp chủ đạo
1.3. Nh
ững nội dung thực hiện
- Thu thập tài liệu và rà soát các nghiên cứu đã có
- Thu thập tài liệu dòng chảy các trạm thuỷ văn vùng hạ lưu sông ĐN-SG như
Tà Lài, Phú Điền, Biên Hoà, Nhà Bè (trên sông Đồng Nai), Phước Hoà (trên
sông Bé), Thủ Dầu Một, Phú An (trên sông Sai Gòn) (cung cấp mực nước
giờ có được tại Phú An năm 2000-2004)
- Thu thập tài liệu về hiện trạng và dự kiến phát triển dân sinh kinh tế vùng hạ
du.
- Thu thập tài liệu về hiện trạ
ng và dự kiến phát triển bậc thang công trình
thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai (thông số thiết kế công trình, quy trình
vận hành điều tiết hồ chứa, việc chuyển nước ).
- Rà soát các nghiên cứu về đánh giá dòng chảy, phối hợp vận hành công trình
điều tiết dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG, cân bằng nước, quy hoạch khai thác
phát triển tài nguyên nước trên lưu vực.
- Tổng hợp và phân tích tài liệu
- Tính toán lưu lượng
đỉnh và mô phỏng dạng lũ theo các mức tần suất 1,0%
và 10% tại các trạm đo thuỷ văn và một số tuyến công trình thượng lưu sông
Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé như Trị An, Thác Mơ, Phước Hoà, Dầu
Tiếng.
- Tổng hợp và tính toán nhu cầu sử dụng nước hiện trạng và theo dự kiến phát
triển vùng hạ lưu sông ĐN-SG của các ngành nông nghiệp, công nghiệp,
nước sinh hoạt, việc chuyển nước
- Tổng hợ
p các phương án phát triển bậc thang công trình thượng lưu theo các
giai đoạn.
- Tính toán chế độ dòng chảy tại các điểm chủ chốt nguy cơ về sạt lở.
- Xác định tổ hợp tính toán dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG; các điều kiện biên.
- Tính toán các điều kiện biên dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG trường hợp hiện
trạng.
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 2
- Xây dựng mô hình và tính toán phân tích dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG
trường hợp hiện trạng sử dụng nước và hiện trạng công trình.
- Xây dựng mô hình và tính toán điều tiết dòng chảy thượng lưu trong các
trường hợp phát triển bậc thang công trình và dự kiến sử dụng nước.
- Xây dựng mô hình và tính toán phân tích dòng chảy hạ lưu sông ĐN-SG
trong các trường hợp:
(*) Phát triển bậc thang công trình thượng lưu sông Đồng nai, xây dựng hồ
Phước Hoà trên sông Bé. Biến đổ
i dòng chảy do bậc thang công trình điều
tiết lại dòng chảy.
(*) Các hoạt động khai thác cát, nạo vét lòng dẫn, nắn thẳng sông Soài Rạp,
đào cắt mở luồng tàu thuỷ vào cảng Hiệp Phước ở vùng hạ du.
(*) Dự kiến sử dụng nước: Các ngành nông nghiệp, công nghiệp và nước
sinh hoạt hiện trạng và dự kiến đến năm 2010; chuyển nước hạ du.
Phân tích diễn biến dòng chảy trong trong các phương án tính toán tại các vị
trí then
chốt như:
(*) Các vị trí ngay sau công trình hồ chứa Trị An, Phước Hoà, Dầu Tiếng.
(*) Tại hợp lưu sông Bé với sông Đồng Nai.
(*) Các vị trí Tân Uyên, Tp.Biên Hoà, cầu Đồng Nai, Cù lao Rùa, đoạn hạ
lưu cầu Gềnh trên và hợp lưu sông SG trên sông Đồng Nai
(*) Các vị trí Bến Dược, cầu Bình Phước, nhà thờ Fatima (thượng lưu cầu
Bình Lợi), Thanh Đa, Mũi đèn đỏ trên sông Sài Gòn.
(*) Trên sông Nhà Bè, Soài Rạp.

Xây dựng báo cáo và bản vẽ, bản
đồ minh hoạ.
2. LƯU VỰC HỆ THỐNG SÔNG ĐỒNG NAI
2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Hệ thống sông:
Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống đứng hàng thứ 3 của cả nước, gồm dòng
chính sông Đồng Nai và 4 phụ lưu lớn là sông La Ngà( phía bờ trái), sông Bé, sông
Sài Gòn, sông Vàm Cỏ (phía bờ phải).
Lưu vực sông Đồng Nai bao gồm các tiểu lưu vực của sông Đồng Nai và các
phụ lưu. Trong đó là toàn bộ các tỉnh Bình Phướ
c, Bình Dương, Tây Ninh, Thành
phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, phần lớn tỉnh Đồng Nai, một phần tỉnh Đắc Lắc,
Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu và Long An, với diện tích tự nhiên là 40.683 km
2
.
1/ Sông Đồng Nai:
Bắt nguồn từ dãy núi Lang Bian của Trường Sơn Nam có độ cao khoảng 2.000
m, hướng chảy chính là Đông Bắc, Tây Nam. Diện tích lưu vực tính đến Thác Trị
An là 14.800 km
2
.
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 3
Phần thượng lưu gồm hai nhánh Đa Nhim và Đa Dung. Sông Đa Nhim qua phía
Đông thành phố Đà Lạt và đi sát thượng nguồn các sông ven Biển. Sông Đa Dung
qua phần phía Tây thành phố Đà Lạt. Diện tích phần thượng nguồn là 3.300 km
2
.
Phần Trung lưu là phần sau hợp lưu 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung đến Thác Trị
An. Trên đoạn này được gia tăng dòng chảy nhờ các nhập lưu DakNong và
DaAnhKong. Từ bãi Cát Tiên đến thác Trị An sông qua vùng trung du, hai bờ có
bãi tràn rộng. Trên đoạn này có 2 phụ lưu là Da Hoai và La Ngà.
Vùng hạ lưu kể từ sau Thác Trị An đến cửa Soài Rạp có chiều dài 150 Km.
Sông qua vùng đồng bằng, lòng sông rộng, sâu, độ dốc nhỏ, thuỷ triều ảnh hưởng
tới chân thác Trị
An. Các phụ lưu chính chảy vào sông Đồng Nai ở hạ lưu phía bên
phải có sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ; bên trái là sông Lá Buông.
2/ Sông La Ngà:
Phụ lưu lớn nhất của sông Đồng Nai bên trái bắt nguồn từ dãy núi Di Linh và
Bảo Lộc, chảy qua rìa phía Tây tỉnh Bình Thuận, đổ vào dòng chính tại vị trí cách
thác Trị An 38 km về phía thượng nguồn. Diện tích lưu vực sông 4.100 km
2
.
3/ Sông Bé:
Phụ lưu lớn nhất của sông Đồng Nai bên phải bắt nguồn từ vùng rìa Tây Nam
Tây Nguyên, sát biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia có độ cao 850-900 m. Chiều
dài sông Bé là 350 km, diện tích lưu vực là 7.600 km
2
.
4/ Sông Sài Gòn:
Bắt nguồn từ Lộc Ninh có độ cao 200m, đổ vào dòng chính tại vị trí cách đập
Dầu Tiếng 135Km về phía thượng nguồn, diện tích lưu vực là 2.700 km
2
. Từ sau
đập Dầu Tiếng là vùng đồng bằng, tổng diện tích lưu vực sông Sài Gòn là 4.500
km
2
.
5/ Sông Vàm Cỏ:
Là phụ lưu cuối cùng của sông Đồng Nai. hình thành 2 nhánh là Vàm Cỏ Đông
và Vàm cỏ Tây chảy vào sông Đồng Nai tại vị trí cách cửa Soài Rạp 15Km.
Để phục vụ tính toán dòng chảy sông Đồng Nai và các nhánh trong lưu vực, cần
thu thập tài liệu có liên quan như: Khí tượng, thuỷ văn, các dự án phát triển trong
lưu vực, các hồ chứa, công trình ở trung, thượng nguồn; hiện trạng và phương
hướng phát triển kinh tế, xã hội trong vùng, đặc biệt là các t
ỉnh thuộc hạ lưu từ là
Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh và Đồng Nai.
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn
+ Khí hậu:
Khu vực có khí hậu của hai mùa khô và mùa mưa; mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa mưa từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Trong lưu vực có nhiều trạm
quan trắc về khí tượng, đủ điều kiện cho việc nghiên cứu đánh giá những yếu tố tự
nhiên tác động đến lưu v
ực như nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, mưa.

+ Mưa:
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 4
Mưa phân phối không đều theo không gian, có xu thế giảm dần từ Bắc xuống
Nam và từ Đông sang Tây. Lượng mưa phần lớn tập trung vào các tháng mùa mưa,
những tháng mùa khô có lượng mưa trung bình rất nhỏ. Theo thống kê bình quân
nhiều năm lượng mưa tại các trạm đặc trưng trong khu vực như sau:

Bảng 2-1: Mưa bình quân theo mùa và cả năm tại một số trạm
Đơn vị: mm
Mùa mưa Mùa khô
Số
TT

Vị trí
Số năm
tài liệu
Lượng
mưa BQ
Lượng
mưa
Tỷ lệ %Lượng
mưa
Tỷ lệ
%
1 Tây Ninh 80 1.802 1.541 85,5 262 14,5
2 Lộc Ninh 15 2.153 1.995 88,0 258 12,0
3 Dầu Tiếng 60 2.014 1.689 83,8 326 16,2
4 Thủ Dầu Một 60 1.819 1.575 86,6 244 13,4
5 Biên Hoà 64 1.677 1.479 88,2 198 -
6 Sài Gòn 86 1.935 1.935 87,1 249 12,9
7 Vũng Tàu 80 1.371 1.239 90,4 132 9,6

Bảng 2-2: Mưa bình quân tại một số trạm đại diện trong khu vực

Mưa bình quân tháng (mm) Trạm

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XI
Cả
Năm
Lộc Ninh 5 6 37 68 229 290 311 420 339 293 75 24 2.097
Tây Ninh 18 15 45 85 204 238 248 233 327 290 118 49 1.870
Dầu Tiếng 11 9 27 98 224 246 288 283 344 304 131 40 2.005
Sở Sao 14 2 24 47 213 275 284 286 321 148 124 40 1.778
Sài Gòn 13 5 12 51 210 310 296 272 325 272 120 48 1.934
Vũng Tàu 2 1 5 34 193 210 219 186 217 216 69 21 1.373

+ Dòng chảy:
Trong lưu vực đã thu thập tài liệu về dòng chảy 1 số trạm như: Tà Lài, Biên
Hoà, Nhà Bè trên sông Đồng Nai; trạm Phước Hoà thuộc sông Bé; Thủ Dầu Một,
Phú An trên sông Sài Gòn, bao gồm các số liệu về mực nước, lưu lượng, độ mặn có
liên quan và phục vụ tính toán thuỷ lực cho vùng dự án. Theo thống kê về mực
nước tại một số trạm trong lưu vực như sau:







Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 5
Bảng 2-3: Đặc trưng mực nước tháng mùa kiệt tại các trạm
Đơn vị: cm
Trạm Mực
nước
Tháng
XII
Tháng
I
Tháng
II
Tháng
III
Tháng
IV
Tháng
V
Tháng
VI
Biên
Hoà
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
22
116
-139
14
107
-147
8
104
-166
2
99
-175
-6
94
-175
-13
92
178
-15
94
-180
Phú
An
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
23
118
-162
22
116
-166
16
111
-175
8
106
-179
1
100
-172
-9
94
-179
-19
88
-221
Nhà

Hbq
Hbqmax
Hbqmin
18
123
-185
17
121
-184
9
116
-192
3
112
-188
-5
105
-188
-15
95
-211
-26
91
-238
Thủ
Đầu
Một
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
30
109
-138
31
108
-145
23
104
-170
17
100
-180
9
99
-180
-1
93
-191
-12
87
-209

Bảng 2-4: Đặc trưng mực nước tháng mùa mưa tại các trạm (cm)
Trạm Mực
nước
Tháng
VII
Tháng
VIII
Tháng
IX
Tháng
X
Tháng
XI
Cả
năm
Ghi
chú
Biên
Hoà
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
-2
103
-163
31
126
-136
54
138
-107
60
140
-88
36
124
-125
16
150
-185
Phú
An
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
-16
93
-222
-10
101
-216
6
113
-195
27
121
-162
30
120
-154
7
126
-230
Nhà

Hbq
Hbqmax
Hbqmin
-25
94
-239
-19
101
-233
-5
116
-213
24
129
-176
24
126
-179
-1
132
-246
Thủ
Đầu
Một
Hbq
Hbqmax
Hbqmin
-11
91
-212
-5
97
-213
11
107
-192
35
111
-144
36
109
-134
14
113
-221

2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thuộc các tỉnh vùng hạ
lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai, có vị trí quan trọng:
Sớm hình thành nền kinh tế mở, có mối giao lưu, hợp tác rộng rãi với nhiều nước.
Các tỉnh Long An, T.P Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương có nhịp độ
phát triển cao.
Thành Phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Bà Rịa-Vũng Tàu là vùng Tam Giác công
nghiệp trọng điểm, được nhà n
ước quan tâm đầu tư phát triển.
Trong khu vực có cảng Sài Gòn là cửa ngõ giao lưu với các nước trên thế giới.
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 6
2.2.1. Dân số
Bảng 2-1: Diện tích và nhân khẩu lưu vực sông Đồng Nai năm 2003
Diện tích ( ha)
STT Tỉnh
Tự nhiên
Đất n.nghiệpĐất cần tưới
Mật độ-2003
ng/km2
Dân số
2001
Dân số
2003
1 Ninh thuận 336.006 60.400 42.307 163 529.000 546.100
2 Bình thuận 782.800 201.100 71.231 143 1.059.000 1.120.200
3 Bình Phước 685.598 431.700 24.844 112 715.699 764.600
4 Bình Dương 269.555 215.500 20.693 316 759.900 851.100
5 Tây Ninh 402.418 285.500 199.169 253 992.554 1.017.100
6 Lâm Đồng 976.440 240.900 88.245 115 1.084.363 1.120.100
7 TP HCM 209.505 95.300 2651 5.285.000 5.554.800
8 BR-VT 197.000 115.500 20.762 449 842.000 884.900
9 Đồng Nai 589.474 302.800 59.188 363 1.900.000 2.142.700
10 Đắc Lắc 1.960.000 375.500 12.097 103 1.300.000 2.017.800
11 Long An 449.200 331.300 143.147 310 1.350.000 1.392.300
Nguồn số liệu: Niên giám thống kê
Bảng 2-2: Phân bố dân số các tỉnh vùng hạ lưu – năm 2003

Diện tích
(km2)
Dân số
(người)
Mật độ
(người/ km2)

Tỉnh
Toàn
tỉnh
Vùng dự
án
Toàn tỉnh
Vùng dự
án
Toàn
tỉnh
Vùng
dự án
Cộng 19.206 11.592 11.041.521 9.531.327 574 822
Long An 4.491 1.978 1.381.305 876.840 308 443
Tây Ninh 4.029 1.613 1.029.894 743.837 225 461
T.P HCM 2.095 2.095 5.630.192 5.630.192 2.687 2.687
Đồng Nai 5.894 3.210 2.149.030 1.699.358 365 529
Bình Dương 2.695 2.695 851.100 851.100 315 315
Nguồn: Niên giám thống kê
Tình hình phát triển dân số của các tỉnh vẫn khá cao, ngoài dân số tăng tự nhiên còn
tăng nhanh do có nhiều dân nhập cư tự do vào lao động trong các khu công nghiệp.
Năm 2003 tỷ lệ tăng như Bảng 2-3.
Bảng 2-3: Tỷ lệ tăng dân số các tỉnh trong vùng dự án
Đơn vị: %
Năm 2001 2002 2003 ( sơ bộ)
Tỉnh
Tỷ lệ
sinh
Tỷ lệ
tăng dân
số tự
nhiên
Tỷ lệ
sinh
Tỷ lệ tăng
dân số tự
nhiên
Tỷ lệ
sinh
Tỷ lệ tăng
dân số tự
nhiên
Long An 1,79 1,34 1,75 1,30 1,78 1,32
Tây Ninh 1,96 1,59 1,90 1,52 1,84 1,45
T.P HCM 1,70 1,30 1,67 1,27 1,55 1,15
Đồng Nai 1,83 1,41 1,76 1,34 1,66 1,24
B.Dương 1,35 1,32 1,47
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 7
Nguồn thu nhập chính ở các tỉnh thuộc vùng hạ lưu Sài Gòn – Đồng Nai chủ yếu
vẫn dựa vào nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Mấy năm gần đây tăng mạnh,
tổng sản phẩm năm sau cao hơn năm trước. Các tỉnh trong khu vực có tốc độ tăng
trưởng GDP hàng năm vượt xa tốc độ bình quân của toàn quốc (7,26%- năm 2003).
Năm 2003 cơ cấu sản phẩm theo đơn v
ị tỉnh như sau:
Bảng 2-4: Cơ cấu sản phẩm các tỉnh trong vùng – năm 2003
Đơn vị: %
Tỉnh Nông
Lâm
ngư
nghiệp
Công
nghiệp
Dịch vụ Tổng sản
phẩm =
(100%)
giá thực tế-
tỷ đồng
Tăng
trưởng
GDP
(%)
GDP
trên
đầu
người
( tr. đ)
Tây Ninh 39,3 26,3 34,37 6159 18,4 5,98
Đồng Nai 17,7 56,2 26,1 20.110 13,2 9,36
Long An 45,2 23,4 30,3 8.108 9,2 5,87
T.P HCM 1,6 47,9 50,5 111.344 12,2 19,78
Cả Nước 21,8 39,9 38,2 605.586 7,3 7,49

2.2.2. Nông nghiệp
2.2.2.1 Trồng trọt

Diện tích đất nông nghiệp trong lưu vực là 733.854 ha, chiếm 64%, cơ cấu sản
phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng không lớn, nhưng có ý nghĩa quan trọng vì nó tạo
nguồn nông sản tại chỗ cung cấp lương thực và thực phẩm cho những thành phố lớn
trong khu vực như Biên Hoà, T.P Hồ Chí Minh.
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông
Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 8
Bảng 2-5: Diện tích cây trồng các tỉnh hạ lưu năm 2003
Đơn vị: Ha
Phân theo toàn bộ các tỉnh
Số
Thứ
Tự

LOẠI ĐẤT

Cộng
toàn
lưu vực
Long
An
Tây
Ninh
TP
HCM
Đồng
Nai
Bình
Dương
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN1.920.615449.122402.960 209.505 589.473269.555
I Đất nông nghiệp 1.238.464321.872286.756 95.300 322.736211.800
1 Tỷ lệ (DNN/DTN) (%) 64 72 71 45 55 79
1 Đất trồng lúa màu 906.256301.096248.754 35.377 144.109176.920
1-1 Lúa cả năm 761.634443.096142.996 49.381 80.061 46.100
a Lúa ĐX 312.675233.378 38.787 11.413 397 28.700
b Lúa Hè Thu 244.829168.608 44.366 10.234 17.821 3.800
c Lúa mùa 140.452 22.110 53.333 27.734 23.675 13.600
1-2 Bắp 88.146 2.369 6.510 9.193 68.874 1.200
1-3 Khoai 37.368 1.454 9.833 800 17.781 7.500
1-4 Rau + Đậu các loại 68.271 10.813 16.420 9.193 15.379 16.466
2 Cây CN hàng năm 86.395 16.913 24.736 9.117 25.317 10.312
Mía 39.453 15.818 5224 3.290 11.521 3.600
Đậu phộng+đ.nành 37.770 6.577 14.116 1.527 8.950 6.600
Thuốc lá+bông vải 14.973 319 5.396 4.300 4.846 112
Đay ( cây khác)
3 Cây c.n lâu năm 127.032 2.259 7.246 114.527 3.000
Cao su 47.241 5.884 41.357
Hồ tiêu+Cà phê 34.585 273 31.312 3.000
Điều+dừa 44.526 2.259 1.089 41.178
4 Cây ăn trái 94.975 1.028 5.820 43.606 23.253 21.268
Cam, quýt, 5.354 109 705 2.948 1.592
Nhãn vải 12.021 5 3.492 5.535 2.989
Xoài 10.589 51 1.577 5.819 3.142
các cây ăn trái khác 45.743 863 46 29.304 15.530
5 Mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 23.806 576 200 7.200 15.530 300
II Đất lâm nghiệp 159.178 58.478 8.600 38.100 44.900 9.100
1 Rừng tự nhiên 96.875 115 7.040 38.000 43.020 8.700
2 Rừng trồng 62.173 58.233 1.560 100 1.880 400
III Đất chuyên dùng 94.419 30.247 15.200 12.500 10.972 25.500
IV Đất ở 71.407 11.115 3.040 18.200 32.952 6.100
V Đất chưa sử dụng 93.104 25.890 15.107 7.500 32.952 11.655
VI Đất Khác 238.978 12.625 54.463 42.505 117.885 11.500
Đề tài KC08.29: Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ để ổn định lòng dẫn hạ lưu hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Đông
Nam Bộ

Chuyên đề 7a : Các giái pháp khoa học để ổn định lòng dẫn hạ lưu 9
Bảng 2-6: Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 của các tỉnh hạ lưu
Đơn vị: Ha
TỈNH
TT HẠNG MỤC
LONG AN TÂY NINH TP.HCM ĐỒNG NAI B.DƯƠNG

Cộng
DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 449.112 402.960 209.505 586.640 269.555 1.917.772
I ĐẤT NÔNG NGHIỆP 281.376 249.669 84.530 269.406 187.100 1.072.081
1 Đất trồng cây hàng năm 247.114 192.063 74.770 128.342 15.156 657.445
1.1 Đất lúa & lúa màu 217.541 72.671 53.570 48.800 15.156 407.738
a Đất ruộng lúa 150.627 20.860 14.620 20.900 14.904 221.911
- Đất 3 vụ lúa 1.312 1.413 7.020 14.400 2.273 26.419
- Đất 2 vụ lúa 147.206 15.724 6.600 5.650 12.611 187.790
- Đất 1 vụ lúa 2.110 3.724 1.000 850 19 7.702
b Đất luân canh lúa, màu 52.874 41.215 12.930 15.278 5.384 127.681
- Đất 2 lúa+1 màu 13.595 17.076 4.280 8.100 641 43.692
- Đất 2màu +1 lúa 8.414 15.394 3.600 3.688 4.743 35.839
- Đất 1 lúa+1 màu 30.865 8.745 5.050 3.490 48.150
c Đất luân canh lúa -cá (tôm) 14.040 7.181 5.200 9.011 35.432
d Đất hàng năm khác 47.419 3.415 20.820 3.611 2.911 78.175
1.2 Đất màu và CCNNN 29.573 119.392 21.200 79.542 2.565 252.272
Trong đó + mía 24.400 51.709 3.500 11.500 1.341 92.449
+ chuyên rau 5.173 3.939 4.200 5.300 1.224 19.836
2 Đất vườn tạp 7.000 6.100 13.100
3 Đất cây lâu năm 22.177 47.347 9.000 136.714 170.467 385.705
a Đất trồng cây CN lâu năm 2.395 20.496 4.050 107.079 149.304 283.325
- Cao Su 16.145 44.990 126.302 187.436
- Tiêu 1.004 26.520 3.012 30.535
- Điều 2.141 34.239 19.431 55.811
- Cây CNLN khác 2.395 1.557 1.330 560 5.842

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét