Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Giáo trình Điều hòa không khí và thông gió - Chương 13

3- Hạt bụi được tách ra khỏi khơng khí sau khi va chạm vào thành xiclon
Dựa vào các giả thiết đó người ta đã xác định được cỡ hạt bụi nhỏ nhất có thể
giữ lại được trong xiclon và thời gian chuyển động của hạt bụi từ lúc vào đến lúc lắng đọng
dưới đáy xiclon:

1
2
m
k
R
R
ln
.n.
.3d
ρ
ρ
Ωπ
ν
=
, m (13-5)

1
2
m
k
22
R
R
ln
d.
.18
ρ
ρ

ν

, s (13-6)
trong đó:
ν - Độ nhớt động học của khơng khí, m
2
/s
ρ
k
, ρ
m
- Khối lượng riêng của khơng khí và bụi, kg/m
3
R
1
- Bán kính của ống thốt khí, m
R
2
- Bán kính hình trụ của xiclon, m
Ω - Vận tốc trung bình của hạt bụi, s
-1
n - Số vòng quay của hạt bụi dọc theo chiều cao xiclon
Để nâng cao hiệu quả khử bụi của xiclon người ta các giải pháp sau:
- Sử dụng xiclơn có màng nước: Phía trên thân hình trụ có lắp các mủi phun nước.
Nước phun theo chiều thuận với chiều chuyển động của khơng khí trong xiclơn và phải tạo ra
màng nước mỏng chảy từ trên xuống và láng bề mặt trong của thiết bị. Ống thốt gió ra và
ống gió vào đều được lắp theo phương tiếp tuy
ến ống trụ. Trong q trình khơng khí có lẫn
bụi chuyển động bên trong trụ, các hạt bụi văng lên bề mặt bên trong xiclon và lập tức bị
nước cuốn trơi và theo nước ra ngồi. Khả năng hạt bụi bị bắn trở lại ít hơn rất nhiều so với
xiclơn kiểu khơ.
- Sử dụng xiclơn tổ hợp: Lực ly tâm tác động lên hạt bụi tỷ lệ nghịch với đường kính
xiclon. Như vậy để t
ăng hiệu quả lọc bụi, tức tách được các hạt bụi nhỏ cần giảm đường kính
xiclơn. Tuy nhiên khi giảm đường kính xiclơn thì lưu lượng giảm, khơng đáp ứng u cầu. Để
giải quyết mâu thuẩn trên người ta sử dụng xiclơn tổ hợp hay còn gọi là xiclơn chùm. Trong
xiclơn này người ta người ta ghép từ vài chục đến hàng trăm xiclơn con.

13.2.3.3 Bộ lọc bụi kiểu qn tính
Ngun lý hoạt động của thiết bị lọc bụi kiểu qn tính là dựa vào lực qn tính của
hạt bụi khi thay đổi chiều chuyển động đột ngột.
Trên hình 13-4 trình bày cấu tạo của thiết bị lọc bụi kiểu qn tính. Cấu tạo gồm nhiều
khoang ống hình chóp cụt có đường kính giảm dần xếp chồng lên nhau tạo ra các góc hợp với
phương thẳng đứng khoảng 60
o
và khoảng cách giữa các khoang ống khoảng từ 5 ÷ 6mm.
Khơng khí có bụi được đưa qua miệng 1 vào phểu thứ nhất, các hạt bụi có qn tính lớn đi
thẳng, khơng khí một phần đi qua khe hở giữa các chóp và thốt ra ống 3. Các hạt bụi được
dồn vào cuối thiết bị.
Thiết bị lọc bụi kiểu q tính có cấu tạo và ngun lý hoạt động tương đối đơn giản nhưng
nhược điể
m là hiệu qủa lọc bụi thấp, để tăng hiệu quả lọc bụi người ta thường kết hợp các
kiểu lọc bụi với nhau, đặc biệt với kiểu lọc kiểu xiclơn, hiệu quả có thể đạt 80 ÷ 98%. Phần
khơng khí có nhiều bụi ở cuối thiết bị được đưa vào xiclơn để lọc tiếp.

275

Hình 13.4. Cấu tạo lọc bụi kiểu qn tính

13.2.3.4 Bộ lọc bụi kiểu túi vải.
Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải được sử dụng rất phổ biến cho các loại bụi mịn, khơ khó
tách khỏi khơng khí nhờ lực qn tính và ly tâm. Để lọc người ta cho luồng khơng khí có
nhiễm bụi đi qua các túi vải mịn, túi vải sẽ ngăn các hạt bụi lại và để khơng khí đi thốt qua.

Khäng khê ra
Khäng khê + bủi
1
2
3
4
5

Hình 13.5. Cấu tạo lọc bụi kiểu túi vải

Qua một thời gian lọc, lượng bụi bám lại bên trong nhiều, khi đó hiệu quả lọc bụi cao
đạt 90 ÷ 95% nhưng trở lực khi đó lớn ∆p = 600 ÷ 800 Pa, nên sau một thời gian làm việc
phải định kỳ rũ bụi bằng tay hoặc khí nén để tránh nghẽn dòng gió đi qua thiết bị. Đối với
dòng khí ẩm cần sấy khơ trước khi lọc bụi tránh hiện tượng bết dính trên bề mặ
t vải lọc làm
tăng trở lực và năng suất lọc. Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải có năng suất lọc khoảng 150 ÷
180m
3
/h trên 1m
2
diện tích bề mặt vải lọc. Khi nồng độ bụi khoảng 30 ÷ 80 mg/m
3
thì hiệu
quả lọc bụi khá cao đạt từ 96÷99%. Nếu nồng độ bụi trong khơng khí cao trên 5000 mg/m
3

thì cần lọc sơ bộ bằng thiết bị lọc khác trước khi đưa sang bộ lọc túi vải.
Bộ lọc kiểu túi vải có nhiều kiểu dạng khác nhau, dưới đây trình bày kiểu túi vải
thường được sử dụng. Trên hình 13-5 là cấu tạo của thiết bị lọc bụi kiểu túi vải đơn giản. Hỗn
hợp khơng khí và bụi đi vào cửa 1 và chuyển động xốy đi xuống các túi v
ải 2, khơng khí lọt
qua túi vải và đi ra cửa thốt gió 5. Bụi được các túi vải ngăn lại và rơi xuống phểu 3 và định
kỳ xả nhờ van 4
Để rũ bụi người ta thường sử dụng các cánh gạt bụi hoặc khí nén chuyển động ngược
chiều khi lọc bụi, các lớp bụi bám trên vải sẽ rời khỏi bề mặt bên trong túi vải.

276

13.2.3.5 Bộ lọc bụi kiểu lưới
Bộ lọc bụi kiểu lưới được chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau nhằm làm cho dòng
khơng khí đi qua chuyển động dích dắc nhằm loại bỏ các hạt bụi lẫn trong khơng khí. Loại
phổ biến nhất gồm một khung làm bằng thép, hai mặt có lưới thép và ở giữa là lớp vật liệu
ngăn bụi. Lớp vật liệu này có thể là các mẩu kim loại, sứ, sợi thuỷ
tính, sợi nhựa, vv. . .
Kích thước của vật liệu đệm càng bé thì khe hở giữa chúng càng nhỏ và khả năng lọc
bụi càng cao. Tuy nhiên đối với các loại lọc bụi kiểu này khi hiệu quả lọc bụi tăng đều kèm
theo tăng trở lực

Hình 13.6. Cấu tạo lọc bụi kiểu lưới

Trên hình 13-6 là tấm lưới lọc với vật liệu đệm là lỏi kim loại hoặc sứ. Kích thước
thơng thường của tấm lọc là 500 x 500 x (75 ÷ 80)mm, khâu kim loại có kích thước 13 x 13 x
1mm. Lưới lọc có trở lực khá bé 30 ÷ 40 Pa. Hiệu quả lọc bụi có thể đạt 99%, năng suất lọc
đạt 4000 ÷ 5000 m
3
/h cho 1m
2
diện tích bề mặt lưới lọc. Loại lọc bụi kiểu lưới này rất thích
hợp cho các loại bụi là sợi bơng, sợi vải vv . . . Hàm lượng bụi sau bộ lọc đạt 6 ÷ 20 mg/m
3
Tuỳ theo lưu lượng khơng khí cần lọc các tấm được ghép với nhau trên khung phẳng
hoặc ghép nhiều tầng để tăng hiệu quả lọc (hình 13-7).
Trong một số trường hợp vật liệu đệm được tẩm dầu để nâng cao hiệu quả lọc bụi.
Tuy nhiên dầu sử dụng cần lưu ý đảm bảo khơng mùi, lâu khơ và khó ơxi hố.
Sau một thời gian làm việc hiệu quả khử bụi kém nên định kỳ v
ệ sinh bộ lọc

Hình 13.7. Lắp ghép bộ lọc bụi kiểu lưới


277
13.2.3.6 Bộ lọc bụi kiểu thùng quay
Bộ lọc bụi thùng quay thường được sử dụng trong các nhà máy dệt để lọc bụi bơng
trong khơng khí.
Trên hình 13-8 trình bày cấu tạo bộ lọc kiểu thùng quay. Cấu tạo gồm một khung hình
trống có quấn lưới thép quay quanh trục với tốc độ 1÷2 vòng phút.

Hình 13.8. Lắp ghép bộ lọc bụi kiểu lưới
Tốc độ quay của bộ lọc khá thấp nhờ hộp giảm tốc và có thể điều chỉnh tuỳ thuộc vào
lượng bụi thực tế. Khi quay càng chậm, lượng bụi bám trên bề mặt tang trống càng nhiều,
hiệu quả lọc bụi cao nhưng trở lực của thiết bị lớn.
Ngun lý làm việc của thiết bị như sau: khơng khí được đưa vào từ phía dưới và xả
lên b
ề mặt ngồi của trống. Khơng khí đi vào bên trong tang trống, bụi được giữ lại trên bề
mặt trống và khơng khí sạch đi ra hai đầu theo các khe hở 4.
Để tách bụi trên bề mặt trống, người ta sử dụng cơ cấu tách bụi 5, cơ cấu có tác dụng
bóc lớp bụi ra khỏng bề mặt và rơi xuống ống 6 về túi gom bụi 7. Ngồi ra người ta có thể sử
dụng hệ thống ống hút bụ
i có miệng hút tỳ lên bề mặt tang trống và hút sạch bụi đưa ra ngồi.
Trong trường hợp trong khơng khí đầu ra còn lẫn nhiều bụi mịn thì có thể kết hợp với
bộ lọc bụi kiểu túi vải đặt phía sau để lọc tinh. Khơng khí ra thiết bị co hàm lượng bụi thấp cỡ
0,5 mg/m
3
, nhưng trở lực khác lớn, có thể lên đến 1000 Pa, phụ tải có thể tới 7000÷8000
m
3
/h cho mỗi bộ lọc.
13.2.3.7 Bộ lọc bụi kiểu sủi bọt
Thiết bị lọc bụi kiểu sủi bọt nhằm tạo màng nước, khơng khí co lẫn bụi đi qua, các hạt
bụi bị ướt và được màng nước giữ lại và đưa ra ngồi.
Trên hình 13-9 là cấu tạo của bộ lọc kiểu sủi bọt. Khơng khí được đưa vào thiết bị qua
ống 1, sau đó nó được thốt lên phía trên qua tấm thép đục lổ 5 làm cho lớp nước chảy phía
trên sủi bọt. Màng bọt 3 tạo ra sẽ giữ
bụi lại. Nước sạch được đưa vào từ ống cấp nước 2 và
mang bụi thốt ra ngồi theo ống xả 4. Lớp bọt càng dày thì hiệu quả lọc bụi càng lớn, nhưng
tăng trở lực dòng khơng khí. Bề dày hợp lý của lớp bọt khoảng 80÷100mm và vận tốc khơng
khí ra khỏi lớp bọt khoảng 2÷2,5m/s là tối ưu. Nếu tốc độ q lớn sẽ làm tăng trở lực và có
th
ể cuốn theo cả nước lẫn bụi theo dòng khơng khí đi ra. Lưu lượng nước cấp khoảng 0,2÷0,3
lít cho 1m
3
khơng khí.

278


a) Bộ lọc bụi sủi bọt 1 tầng b) Bộ lọc bụi nhiều tầng sủi bọt
Hình 13.9. Bộ lọc bụi kiểu sủi bọt

Nhược điểm của bộ lọc sủi bọt là tiêu tốn nước khá nhiều. Để khắc phục nhược điểm
này người ta chế tạo thiết bị lọc nhiều tầng, nước tầng trên được đưa xuống tầng dưới. Trong
thiết bị này tầng thứ nhất tấm thép được đục lổ d = 6mm và bước s = 12mm, tầng dưới đục
lổ d=8mm, bước s = 16mm. Thiết b
ị lọc bụi nhiều tầng bọt như vậy hiệu quả lọc bụi khá cao,
đạt 99,7%, nồng độ bụi trong khơng khí còn lại khá thấp, dưới 12 mg/m
3
.

13.2.3.8 Bộ lọc bụi làm bằng vật liệu rỗng
Có nhiều kiểu thiết bị lọc bụi làm bằng vật liệu rỗng, nhưng hiệu quả hơn hẳn
là thiết bị kết hợp tưới nước.
Trên hình 13-10 là cấu tạo của thiết bị dạng này. Có 02 lớp vật liệu rỗng bằng nhựa.
Khơng khí đi từ dưới lên, nước được phun từ trên xuống. Các vòi phùn nước đặt ngay phía
bên dưới lớp vật liệu rổng phía trên. Lớp v
ật liệu dưới có tác dụng lọc bụi, lớp trên ngồi tác
dụng lọc bụi, còn có nhiệm vụ quan trọng là ngăn cản các giọt nước bị cuốn theo dòng khơng
khí.
Thiết bị lọc bụi kiểu vật liệu rỗng có khả năng khử mùi rất tốt đặc biệt khử các mùi và
chất độc hại trong khí thải cơng nghiệp.
Các thơng số kỹ thuật của bộ lọc bụi bằng vậ
t liệu rỗng như sau:
- Vận tốc khơng khí qua tiết diện ngang thiết bị: v = 1,8÷2,0 m/s
- Kích thước hạt bụi có thể lọc ≥ 25 µm


279

Hình 13.10. Bộ lọc bụi bằng vật liệu rỗng

Dưới đây là hiệu quả khử chất độc hại của thiết bị lọc hãng Scrubber United
Specialists. Inc (Mỹ):
Bảng 13.2. Hiệu quả khử khí độc của thiết bị lọc
hãng Scrubber United Specialists. Inc (Mỹ)

TT Chất khí Hiệu quả Chất lỏng tưới
1 Axit cromic
98 ÷ 99%
Nước
2 Axit axêtic
80 ÷ 90%

3 Alkaline
85 ÷ 90%

4 Xyanic
80 ÷ 85%

5 HCl
75 ÷ 85%
Dung dịch kiềm
6 H
2
SO
4,
SO
3,
SO
2
95 ÷ 98%

7 NO, NO
2
65 ÷ 85%

8 HNO
3
80 ÷ 90%


13.2.3.9 Bộ lọc bụi kiểu hộp xếp hoặc kiểu túi
Nhược điểm của một số loại thiết bị lọc là khi bụi bám trên bề mặt tuy hiệu quả khử
bụi được nâng cao nhưng trở lực tăng lên đáng kể, trong nhiều trường hợp trở nên q lớn làm
giảm đáng kể lưu lượng gió tuần hồn. Để khắc phục nhược điểm đó người ta thiết kế bộ lọc
kiểu hộ
p xếp.
Bộ phận chính của bộ lọc bụi là một tấm lọc bằng vải, giấy lọc hoặc sợi tổng hợp được
xếp dích dắc nhờ vậy tăng diện tích thốt gió, đồng thời bụi được ngăn lại trên bề mặt của tấm
lọc được dồn về các góc ở cuối túi, trả lại bề mặt cho gió thốt.
Để nâng cao hiệu quả kh
ử bụi người ta ghép nhiều lớp vải lọc có độ mịn khác nhau
càng về phía cuối càng mịn.

13.2.3.10 Bộ lọc bụi kiểu tĩnh điện
Bộ lọc tĩnh điện được sử dụng lực hút giữa các hạt nhỏ nạp điện âm. Các hạt bụi bên
trong thiết bị lọc bụi hút nhau và kết lại thành khối có kích thước lớn ở các tấm thu góp.
Chúng rất dễ khử bỏ nhờ dòng khí.

280
Thiết bị lọc bụi kiểu điển hình trình bày trên hình 13-11. Thiết bị được chia thành 2
vùng: Vùng iơn hố và vùng thu góp. Vùng iơn hố có căng các sợi dây mang điện tích
dương với điện thế 1200V. Các hạt bụi trong khơng khí khi đi qua vùng iơn hố sẽ mang điện
tích dương. Sau vùng iơn hố là vùng thu góp, gồm các bản cực tích điện dương và âm xen kẻ
nhau nối với nguồn điện 6000V. Các bản tích điện âm nối đất. Các hạt bụi tích điện dươ
ng khi
đi qua vùng thu góp sẽ được bản cực âm hút vào. Do giữa các hạt bụi có rất nhiều điểm tiếp
xúc nên liên kết giữa các hạt bụi bằng lực phân tử sẽ lớn hơn lực hút giữa các tấm cực với các
hạt bụi. Do đó các hạt bụi kết lại và lớn dần lên. Khi kích thước các hạt đủ lớn sẽ bị dòng
khơng khí thổi rời khỏi bề mặt tấ
m cực âm. Các hạt bụi lớn rời khỏi các tấm cực ở vùng thu
góp sẽ được thu gom nhờ bộ lọc bụi thơ kiểu trục quay đặt ở cuối gom lại.
Vng iän hoạ
Vng thu gọp
Dáy iän hoạ
Táúm näúi âáút
Bäü lc thä
kiãøu trủc quay
Khäng khê sảchKhäng khê + Bủi

Hình 13.11. Bộ lọc bụi kiểu tĩnh điện

Thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện rất hiệu quả đối với các loại bụi kích cỡ từ 0,5 đếm
8µm. Khi các hạt bụi có kích cỡ khoảng 10µm và lớn hơn thì hiệu quả giảm. Tổn thất áp suất
khi đi qua vùng iơn hố và vùng thu góp thấp và nằm trong khoảng từ 0,15 đến 0,25 in. WG
(từ 37 đến 62 Pa) và tốc độ khong khí từ 300 đến 500 fpm (1,5 đến 2,5m/s).
Cần lưu ý vấ
n đề an tồn vì điện thế sử dụng rất cao và nguy hiểm đến tính mạng con
người.




13.2 TIÊU ÂM

13.2.1 Khái niệm.
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau sắp xếp khơng
có trật tự, gây khó chịu cho người nghe, cản trở con người làm việc và nghỉ ngơi.
13.2.1.1 Các đặc trưng cơ bản của âm thanh
Đặc trưng của nguồn âm bao gồm các đại lượng sau: Cơng suất âm thanh, áp suất âm,
cường độ, độ vang vọng, tần số, tốc độ và hướng
a. Năng lượng âm thanh, cường độ âm thanh, ngưỡng nghe và ngưỡng chói tai.
Nguồn âm thanh phát ra năng lượng dưới dạng âm thanh. Năng lượng âm thanh được đo
bằng Watt. Mức năng lượng âm thanh 10
-12
W được coi như ngưỡng nghe thấy của tai một

281
người trẻ bình thường có thể cảm nhận được. Độ ồn của nó được coi có giá trị là 0 dB
(deciben). Giá trị độ ồn tương ứng với năng lượng âm thanh cho ở bản dưới đây
Năng lượng âm thanh của các nguồn âm có thể hình dung theo bảng dưới đây.

Bảng 13.3. Tiêu chuẩn độ ồn
STT Nguồn gây ồn Cơng suất
W
Độ ồn
dB
1 Tiếng nổ của tên lửa 10
8
200
2 Động cơ phản lực (Phía sau động cơ) 10
5
170
3 Máy bay phản lực khi cất cánh 10
4
160
4 Động cơ tua bin khi khởi động 10
3
150
5 Máy bay cánh quạt khi khởi động 10
2
140
6 Âm thanh của đàn organ ống lớn 10
1
130
7 Động cơ máy bay loại nhỏ 10
0
120
8 Tiếng loa radio 10
-1
110
9 Ơtơ trên đường cao tốc 10
-2
100
10 Tiếng hét, tiếng còi 10
-3
90
11 Tiếng ồn khi sắp xếp đồ thừa 10
-4
80
12 Nói chuyện, trò chuyện 10
-5
70
13 Thiết bị điện, quạt thơng gió 10
-6
60
14 Khơng khí ra miệng thổi gió trong văn phòng 10
-7
50
15 Đồng hồ điện cỡ nhỏ 10
-8
40
16 Nói nhỏ, nói thầm, xì xào 10
-9
30
17 Tiếng lào xào 10
-10
20
18 Hơi thở của con người 10
-11
10
19 Ngưỡng nghe thấy 10
-12
0

Cơng suất nguồn âm khơng thể đo trực tiếp mà được tính tốn từ kết quả đo áp suất. Ta
hãy hình dung một mặt cầu bao quanh một nguồn gây ồn (nguồn này đặt ở tâm mặt cầu), tất
cả năng lượng phát ra từ nguồn ồn đi xun qua bề mặt cầu. Cơng suất nguồn âm qua một đơn
vị diện tích bề mặt cầu gọi là cường độ âm thanh, biểu diễn b
ằng w/m
2
. Cường độ âm thanh tỷ
lệ nghịch với khoảng cách từ bề mặt đến tâm nguồn âm.
Âm thanh là những dao động cơ học được lan truyền dưới hình thức sóng trong mơi trường
đàn hồi, nhưng khơng phải bất cứ sóng nào đến tai cũng gây ra cảm giác âm thanh như nhau.
Cường độ âm thanh nhỏ nhất ở một sóng âm xác định mà tai người nghe thấy được gọi là
ngưỡng nghe. Âm thanh có tần số khác nhau giá trị ngưỡng nghe cũ
ng khác nhau. Cường độ
âm thanh lớn nhất mà tai người có thể chịu được gọi là ngưỡng chói tai.
Như vậy ngưỡng nghe là giới hạn dưới và ngưỡng chói tai là giới hạn trên của cường độ
âm thanh ứng với một tần số nào đó mà tai người có thể cảm nhận hoặc chịu đựng được.

b. Tần số và độ vang dội (loudness) của âm thanh
Âm thanh lan truyền trong mơi trường dưới dạng sóng. Chênh lệch gi
ữa vị trí phía trên
và dưới gọi là biên độ và được coi là độ vang của nguồn âm.
Mỗi âm thanh được đặc trưng bởi một tần số dao động của sóng âm. Tần số là số lần
dao động trong một giây và được đo bằng Hz. Bình thường tai người cảm thụ được các âm
thanh có tần số từ 20÷20.000 Hz.

c. Mức cường độ âm L (dB)
Mức cường độ âm thanh được xác định theo cơng thức:
dB,
I
I
lg.10L
o
=
(13-7)

282
I - Cường độ âm thanh đang xét, W/m
2
I
o
- Cường độ âm thanh ở ngưỡng nghe: I
o
= 10
-12
W/m
2
d. Mức áp suất âm (dB)
Mức áp suất âm thanh được xác định theo cơng thức:
dB,
p
p
lg.10L
o
p
=
(13-8)
p - Áp suất âm thanh, Pa
p
o
- Áp suất âm thanh ở ngưỡng nghe: p
o
= 2.10
-5
Pa
e. Mức to của âm (Fơn)
Mức to của âm là sức mạnh cảm giác do âm thanh gây nên trong tai người, nó
khơng những phụ thuộc vào áp suất âm mà còn phụ thuộc vào tần số âm thanh. Tần số càng
thấp thì tai người càng khó nhận thấy.
Người ta xác định được rằng mức to của âm thanh bất kỳ đo băng Fơn, có giá
trị bằng mức áp suất âm của âm chuẩn có cùng mức to với âm đó. Đối với âm chuẩn, mức to
ở ngưỡng nghe là 0 Fơn, ng
ưỡng chói tai là 120 Fơn. Các âm có cùng giá trị áp suất âm nếu
tần số càng cao thì mức to càng lớn.
f. Dải tần số âm thanh
Cơ quan cảm giác của con người khơng phản ứng với độ tăng tuyệt đối của tần
số âm thanh mà theo mức tăng tương đối của nó. Khi tần số tăng gấp đơi thì độ cao của âm
tăng lên 1 tơng, gọi là 1 ốcta tần số.
Người ta chia tần số âm thanh ra thành nhiều dả
i, trong đó giới hạn trên của
lớn gấp đơi giới hạn dưới. Tồn bộ dải tần số âm thanh mà tai người nghe được chia ra các
ốcta tần số và có giá trị trung bình là 31,5; 63; 125; 250; 500; 1000; 2000; 4000; 8000; 16.000
Các dải ốc ta tần số cụ thể như sau:



Bảng 13.4: Các dãi ốc ta
STT Dãi ốc ta, Hz Tần số trung
bình, Hz
1
45 ÷ 90
63
2
90 ÷ 180
125
3
180 ÷ 355
250
4
355 ÷ 710
500
5
710 ÷ 1400
1000
6
1400 ÷ 2800
2000
7
2800 ÷ 5600
4000
8
5600 ÷ 11.200
8000
9
11.200 ÷ `22.400
16000

Tiêu chuẩn vệ sinh và mức cho phép của tiếng ồn được quy định ở 8 ốcta: 63; 125; 250;
500; 100; 200; 400; 800
Bảng 13.5
Số thức tự ốcta
Tần số (Hz)
1 2 3 4 5 6 7 8
Giới hạn trên
Trung bình
Giới hạn dưới
45
31,5
22,4
90
63
45
180
125
90
335
250
180
1400
1000
710
2800
2000
1400
5600
4000
2800
11200
8000
5600

Các máy đo độ ồn, đo mức to của âm đơn vị là đềxibenA (dBA) là mức cường độ âm
chung của tất cả các dải ốcta tần số đã qui định về tần số 1000 Hz. Ta gọi âm thanh đó là dBA

283
là âm thanh tương đương. Khi dùng dBA để chỉ âm thanh ta khơng cần nói âm thanh đó ở tần
số bao nhiêu. Trị số dBA giúp ta đánh giá sơ bộ xem độ ồn có vượt q mức cho phép hay
khơng.

13.2.1.2 Ảnh hưởng của độ ồn
Tiếng ồn có ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ con người. Mức độ ảnh hưởng tuỳ thuộc
vào giá trị của độ ồn. Bảng 13-2 dưới đây đưa ra các số liệu về mức độ ảnh hưởng của độ ồn
tới sức khoẻ của con người.

Bảng 13.6
Mức ồn, (dBA) Tác dụng lên người nghe
0
100
110
120
130 ÷ 135
140
150
160
190
- Ngưỡng nghe thấy
- Bắt đầu làm biến đổi nhịp tim
- Kích thích mạnh màng nhĩ
- Ngưỡng chói tai
- Gây bệnh thần kinh, nơn mửa làm yếu xúc giác và cơ bắp
- Đau chói tai, gây bệnh mất trí, điên
- Nếu nghe lâu sẽ thủng màng tai
- Nếu nghe lâu sẽ nguy hiểm
- Chỉ nghe trong thời gian ngắn đã nguy hiểm

13.2.1.3 Độ ồn cho phép đối với các cơng trình
Bằng thực nghiệm người ta đã lập được họ các đường cong thể hiện mức ồn cho phép
của tiếng ồn dải rộng ở các ốcta tần số. Những đường này gọi là đường NC (Noise Criteria
Curves), thể hiện mức ồn cho phép của tiếng ồn dải rộng ở các ốcta tần số

284

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét