Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực quản trị tai Công ty quản lý đường sắt Hà Thái.DOC

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Được thực tập tại công ty quản lý đường sắt Hà Thái, nhận thấy nguồn
nhân lực quản trị tại công ty còn có rất nhiều vấn đề và việc quản lý, sử dụng
nguồn nhân lực quản trị tại công ty chưa thật sự có hiệu quả vì vậy việc hoàn
thiện nguồn nhân lực quản trị tại công ty là một việc làm cần thiết để phát
triển hơn nữa công ty trong thời gian tới. Vì thế em đã chọn đề tài : “Hoàn
thiện quản lý nguồn nhân lực quản trị tai công ty quản lý đường sắt Hà
Thái ”
Nội dung chính của bản báo cáo gồm 3 phần :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực quản trị tại doanh nghiệp.
Chương 2 : Thực trạng việc quản lý nguồn nhân lực quản trị tại công ty quản
lý đường sắt Hà Thái.
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực quản trị tại công ty
quản lý đường sắt Hà Thái.

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý nguồn
nhân lực quản trị tại doanh nghiệp.
1. Nguồn nhân lực quản trị tại doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm.
Có rất nhiều định nghĩa về nguồn nhân lực quản trị, ở một góc độ nào
đấy nguồn nhân lực quản trị có thể gọi là các nhà quản trị hay các cán bộ
quản lý, các cán bộ chuyên môn.
Trong phạm vi của một tổ chức kinh doanh, thuật ngữ “ các nhà quản
trị” ( managers ) có thể được sử dụng để chỉ những nhà điều hành cấp cao
nhất của tổ chức. Chẳng hạn như chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám
đốc là những người có trách nhiệm đối với toàn bộ các hoạt động của tổ
chức.
Theo định nghĩa đơn giản của chúng ta, “các nhà quản trị ”là tất cả
những người hiện đang đảm nhiệm những chức vụ khác nhau trong tổ
chức kinh doanh. Các trưởng phòng, quản đốc và đốc công đều là nhà
quản trị vì họ phải giao thiệp với cấp dưới và tiến hành công việc thông
qua họ.
Các nhà quản trị cũng có thể được gọi là cán bộ quản lý. Theo từ điển
Anh - Việt thì cán bộ quản lý ( Manager ) là người điều hành hoạt động
của các tổ chức kinh doanh theo một phương pháp nhất định nhằm thực
hiện những chính sách và mục tiêu kinh doanh đề ra.
Giáo trình Tổ chức lao động khoa học – 1994 của trường Đại học
Kinh tế Quốc dân xác định “ Lao động quản lý được hiểu là tất cả những
người lao động hoạt động trong bộ máy quản lý và tham gia vào việc thực
hiện các chức năng quản lý”.Trên cơ sở đó giáo trình này xác định cán bộ

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý bao gồm : Giám đốc, Phó giám đốc, Quản đốc, và phó quản đốc,
các trưởng ngành, đốc công, trưởng phó các phòng ban trong bộ máy
quản lý của xí nghiệp.
Giáo trình Khoa học quản lý tập II – 2002 của trường Đại học Kinh tế
Quốc dân viết : “ Cán bộ quản lý là những người thực hiện các chức năng
quản lý nhằm đảm bảo cho tổ chức đạt đựoc mục đích của mình với kết
quả và hiệu quả cao ”.
Giáo trình quản trị doanh nghiệp – 2004 của trường Đại học Kinh tế
Quốc dân dựa trên việc phân loại lao động trong doanh nghiệp thành 2
loại : lao động trực tiếp và lao động gián tiếp đã xác định “Người thuộc
về bộ máy đièu hành doanh nghiệp là lao động gián tiếp, lao động quản lý
”. Như vậy, quan điểm này đã đồng nghĩa lao động gián tiếp và lao động
quản lý.
Tóm lại ta có thể định nghĩa “ nguồn nhân lực quản trị hay các cán bộ
quản lý ” như sau : Cán bộ quản lý là là những người giữ một chức vụ
nhất định trong bộ máy quản lý, thực hiện chức năng quản lý nói chung,
hay quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Vậy bằng cách nào ta có thể nhận ra một nhà quản trị ? Câu trả lời thật
đơn giản – Căn cứ vào chính chức vụ mà họ đang đảm nhiệm, nhưng điều
quan trọng hơn là là căn cứ vào chức năng hoạt động của họ, bởi nhiều
người đang giữ cương vị quản lý nhưng họ không có chức danh “ nhà
quản trị ” .Trường hợp này rất phổ biến trong các tổ chức phi lợi nhuận
hay những tổ chức cung cấp dịch vụ dân sự.
1.2. Phân loại.
Có nhiều cách phân loại các nhà quản trị, có thể theo vị trí hoăc theo
chức năng.
1.2.1. Phân loại theo cấp.

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo tiêu trí này các nhà quản trị được chia thành 3 loại;
Quản trị viên cấp cao ( Top manager ) : Bao gồm Giám đốc, Phó
giám đốc phụ trách từng phần việc, chịu trách nhiệm về đường lối, chiến
lược, các công tác tổ chức hành chính tổng hợp của doanh nghiệp. Có thể
nêu lên những nhóm công tác chính sau :
- Xác định mục tiêu doanh nghiệp từng thời kỳ, phương hướng,
biện pháp lớn.
- Tạo dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp : Phê duyệt về cơ cấu tổ
chức, chương trình hoạt động và vấn đề nhân sự như : tuyển
dụng, lựa chọn quản trị viên cấp dưới, giao trách nhiệm, uỷ
quyền, thăng cấp, quyết định mức lương…
- Phối hợp hoạt động của các bên có liên quan.
- Xác định nguồn lực và đầu tư kinh phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quyết định các biện pháp kiểm tra, kiểm soát như chế độ báo
cáo, kiểm tra, định giá, khắc phục hậu quả.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mỗi quyết định ảnh hưởng tốt,
xấu đến doanh nghiệp.
- Báo cáo trước hội đồng quản trị và Đại hội công nhân viên chức.
Quản trị viên trung gian ( Mddle Manager ) : Bao gồm quản đốc
phân xưởng, trưởng phòng ban chức năng.
Đó là đội ngũ những quản trị viên trung gian có nhiệm vụ chỉ đạo
thực hiện phương hướng, đường lối của quản trị viên hàng đầu đã phê
duyệt cho ngành mình, bộ phận chuyên môn của mình.
Như vậy, quản trị vien trung gian là người đứng đầu một ngành hoặc
một bộ phận, là người chịu trách nhiệm duy nhất trước quản trị viên hàng
đầu.

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ của quản trị viên trung gian là :
- Nghiên cứu, nắm vững những quyết định cảu quản trị viên hàng
đầu về nhiệm vụ cảu ngành, bộ phận mình trong từng thời kỳ,
mục đích, yêu cầu, phạm vi quan hệ với các bộ phận, với các
ngành khác.
- Đề nghị những chương trình, kế hoạch hoạt động, đưa ra mô
hình tổ chức thích hợp, lựa chọn, đề bạt những người có khả
năng vào những công việc phù hợp, chọn nhân viên kiểm tra,
kiểm soát.
- Giao việc cụ thể cho từng nhân viên, tránh bố trí một người đảm
nhận nhiều công việc không liên quan gi tới nhau.
- Dự trù kinh phí trình cấp trên phê duyệt và chịu trách nhiệm về
việc sử dụng kinh phí ấy.
- Thường xuyên rà soát kết quả và hiệu quả của từng công việc.
- Báo cáo kịp thời với quản trị viên hàng đầu về kết quả, vướng
mắc theo sự uỷ quyền và chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi
công việc của đơn vị và việc làm của nhân viên cấp dưới.
Những điều chú ý với quản trị viên trung gian :
- Phải nắm vững mục đích, ý định của cấp trên. Báo cáo kịp thời
cho cấp trên biết về các hoạt động của đơn vị mình.
- Tìm hiểu, xác định mối liên hệ của các đơn vị mình với các đơn
vị khác và tìm cách phối hợp hoạt động nhiệt tình, chặt chẽ với
các đơn vị khác có liên quan.
- Phải nắm vững lý lịch của từng người trong đơn vị. Hướng dẫn
công việc cho mọi người và đánh giá đúng mức kết quả của từng
người, động viên, khích lệ họ làm việc.

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quản trị viên cấp cơ sở ( First line Manager ) : Gồm những quản trị
viên thực thi những công việc rất cụ thể.
Quản trị viên cơ sở có nhiệm vụ sau :
- Hiểu rõ công việc mình phụ trách, phấn đấu hoàn thành nhiệm
vụ đúng kế hoạch, tiến trình, tiêu chuẩn quy định về số lượng và
chất lượng.
- Luôn cải tiến phương pháp làm việc, rèn luyện tinh thần kỷ luật
lao động tự giác để trở thành thành viên đáng tin cậy của đơn vị,
giữ gìn nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Rèn luyện thói quen lao động theo tác phong đại công nghiệp.
- Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của thủ trưởng đơn vị có
tinh thần đồng đội, quan hệ mật thiết với đồng nghiệp.

Mô hình kim tự tháp quản trị
1.2.2. Phân loại theo chức năng.

Quản trị
viên cấp cao
Quản trị viên cấp trung gian
Quản trị viên cấp cơ sở
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cán bộ quản lý chức năng là người quản lý trực tiếp các hoạt động cụ
thể của từng chức năng trong 1 tổ chức. Chức năng thường là nhóm các
hoạt động có tính chất tương tự nhau, liên quan đến nhau trong một bộ
phận nhất định trong một tổ chức. Các chức năng chủ yếu trong quản trị
kinh doanh gồm : Chức năng quản lý nhân sự, quản lý Marketing, tài
chính kế toán, nghiên cứu và phát triển, quản lý các hoạt động tác nghiệp.
Vì vậy cán bộ quản lý theo chức năng sẽ gồm có :
- Cán bộ quản lý nhân sự.
- Cán bộ quản lý Marketing.
- Cán bộ quản lý tài chính, kế toán
- Cán bộ quản lý nghiên cứu và phát triển
- Cán bộ quản lý các hoạt động tác nghiệp
Cán bộ quản lý phân loại theo chức năng có thể là những người quản lý
theo các phòng ban, hay các bộ phận chức năng. Đó cũng chính là những
người làm các công việc mang tính chuyên môn hoá.
1.3. Yêu cầu đối với nguồn nhân lực quản trị.
Yêu cầu đối với cán bộ quản lý là những yêu cầu, đòi hỏi về chất
lượng cán bộ quản lý. Chất lượng cán bộ quản lý thể hiện ở đức và tài.
Đức và tài là 2 tiêu chuẩn cơ bản nhất của người cán bộ quản lý. Chất
lượng của đội ngũ cán bộ quản lý trước hết thể hiện cụ thể thông qua kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sau đó chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý cong được thể hiện qua cơ cấu bố trí, sắp xếp đội ngũ cán
bộ quản lý tại doanh nghiệp. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý cần đảm bảo
gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả, không có sự chồng chéo về chức năng,
nhiệm vụ, thể hiện được rõ vai trò và quyền hạn của mỗi vị trí trong đội
ngũ cán bộ quản lý, từ đó có thể phân định được rõ ràng trách nhiệm và
công lao đóng góp của mỗi cán bộ. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý phải

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đảm bảo được tính ổn định, tính kế thừa và phát triển. Bố trí cán bộ quản
lý phải phù hợp với năng lực, trình độ, tuổi tác, giới tính nhằm phát huy
được hết các điểm mạnh và hạn chế tối đa điểm yếu của cán bộ. Cơ cấu
bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ hợp lý, khoa học sẽ phát huy tối đa sức
mạnh của đội ngũ.
Để đánh giá được chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý ta phải dựa
vào một số tiêu chí, đó là những quy định, những điều kiện về trình độ
chuyên môn, năng lực công tác ( kỹ năng thực thi nhiệm vụ ), thái độ làm
việc, phẩm chất, đạo đức, tiềm năng phát triển và các tiêu chuẩn cần thiết
khác mà người cán bộ quản lý cần phải có để quản lý và điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Các tiêu chí
đánh giá chất lượng cán bộ quản lý được cụ thể hoá qua 4 nhóm tiêu
chí chủ yếu sau :
1.3.1. Trình độ chuyên môn và trình độ quản lý.
Trình độ của cán bộ quản lý thể hiện ở mức độ trang bị kiến thức, sự
am hiểu về các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhân văn, tức là vừa có
kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức về quản
lý. Như vậy cán bộ quản lý phải được đào tạo và trang bị kiến thức tổng
hợp của nhiều lĩnh vực. Trong nền kinh tế thị trường đối đầu với những
thử thách trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, lĩnh vực chuyên môn
và lĩnh vực quản lý đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có kiến thức
chuyên môn và năng lực quản lý ngày càng phải được hoàn thiện.
Người cán bộ quản lý phải có kiến thức chuyên môn giỏi, nghiệp vụ
sâu về lĩnh vực đươc giao trách nhiệm quản lý.Phải có kiến thức về kinh
tế thị trường, kinh tế quốc tế, phải nắm vững bản chất, quy luật vận động
của nền kinh tế để vận dụng vào thực tế, đưa ra được nhữnn quyết định
quản lý đúng đắn mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phải có kiến thức về khoa học quản lý hiện đại, từ đó vận dụng xây dựng
đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp ở mọi cấp quản lý, hoạt động tuân
thủ theo quy luật của nền kinh tế thị trường. Phải nắm chắc đường lối,
chính sách kinh tế của Đảng, pháp luật của nhà nước. Có kiến thức về
thông lệ quốc tế trong các hoạt động kinh tế, có hiểu biết về phong tục,
tập quán của nước ngoài mà mình có quan hệ hợp tác kinh tế.
1.3.2. Thực hiện công việc.
Khi đã có một trình độ, kiến thức nhất định, người cán bộ quản lý cần
phải thể hiện được năng lực làm việc hay kĩ năng thực thi nhiệm vụ.
Năng lực làm việc ngày càng đặc biệt quan trọng khi tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế đi vào chiều sâu, nó quyết định sự thành bại của mỗi cá
nhân. Kỹ năng thực thi nhiệm vụ của người cán bộ quản lý chính là khả
năng biến những kiến thức, kinh nghiệm thành những hoạt động chỉ đạo
cụ thế. Kỹ năng thực thi nhiệm vụ có thể chia ra làm 2 nhóm kỹ năng :
Kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ và lỹ năng về tổ chức quản lý.
* Kỹ năng về chuyên môn.
Trong hoạt động quản lý, phải xuất phát từ thực tế sản xuất kinh doanh
tai đơn vị, thực tế môi trường kinh doanh, đời sống kinh tế, xã hội, người
cán bộ quản lý phải có khả năng chuyển hoá những kiến thức về chuyên
môn, nghiệp vụ vào quá trình sản xuất kinh doanh , đưa ra các giải pháp
cụ thể cho từng tình huống sản xuất. Kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ
bao gồm :
+ Cán bộ quản lý phải có năng lực hoạch định các chiến lược sản
xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm đạt được kết quả tối ưu nhất.

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Biết sử dụng đúng khả năng chuyên môn của các cán bộ dưới
quyền, biết lắng nghe, tập hợp, phân tích và sử dụng những ý kiến đóng
góp của cấp dưới vận dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
+ Có khả năng, kinh nghiệm thực tế, kịp thời nắm bắt được những
biến động của thị trường, nắm bắt được tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế đất nước để điều chỉnh hoạt động của đơn vị, phải nắm bắt được nhu
cầu của thị trường, nhu cầu và khả năng sử dụng sản phẩm dịch vụ của
khách hàng để có những quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn.
+ Có năng lực thực tế và phân tích các tình huống, có khả năng quyết
đoán và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Có khả năng huy động được sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý
chức năng, các đơn vị bạn để tạo ra sự phối hợp, liên kết, hỗ trợ trong quá
trình sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả tối ưu.
* Kỹ năng về tổ chức quản lý.
Kỹ năng về tổ chức quản lý là yếu tố quan trọng của người cán bộ
làm công tác quản lý. Kỹ năng tổ chức quản lý của người cán bộ quản lý
được thể hiện ở các măt cụ thể sau :
+ Có năng lực tổ chức, chỉ huy, phân công và khă năng lôi cuốn, tập
hợp, giáo dục, thúc đẩy mọi người thực hiện công việc và hoàn thành nhiệm
vụ. Có khả năng thấu hiểu lòng người, nắm được tâm lý của người lao động.
Có khả năng sử dụng lao động phù hợp với đặc điểm đào tạo, sở trường, sở
thích để mang lại hiệu quả lao động cao nhất từ mỗi người lao động.
+ Có khả năng quan sát để tổ chức cho doanh nghiệp hoạt động đồng
bộ có hiệu quả, nắm bắt kịp thời nhiệm vụ từ tổng thể để tổ chức cho hệ
thống hoạt động đồng bộ có hiệu quả.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét