Kết Luận
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế trong Công Ty Tô Châu
cùng sự hóng dẫn của các Thầy, Cô giáo. Em đã nhận thức đợc, ý nghĩa của kế
toán thành phẩm và tiêu thụ là khâu quan trọng không thể thiếu của bất kỳ một
quá trình hạch toán kinh tế nào. Do vậy em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề
tài:
Tổ chức công tác hạch toán kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại
Công Ty Tô Châu
Tuy nhiên với sự hạn chế về trình độ lý luận, cũng nh hạn chế về trình độ
tiếp cận thực tế cùng đối tợng nghiên cứu phức tạp. Do vậy em không tránh khỏi
những sai xót khi nghiên cứu đề tài này. Nhng với bản thân em, đề tài có ý nghĩa
rất lớn giúp em trau dồi lý luận trong thực tế hạch toán kế toán nói chung và hạch
toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm nói riêng.
Qua đó, em có thêm cơ hội bổ xung kiến thức và sửa chữa những nhận thức
cha đúng của bản thân.
Để hoàn thành đợc chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn Thầy Đỗ
Mạnh Hàn cùng các Cô, chú phòng tài vụ Công Ty Tô Châu đã hết sức giúp đỡ để
em hoàn thành tốt chuyên đề.
- 5 -
Chơng I:
Cơ sở lý luận chungvề kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm
1. Khái nệm và nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
1.1. Khái niệm:
- Thành phẩm: Là sản phẩm đã kết thúc quá trình công nghệ sản xuất do
doanh nghiệp thực hiện gia công chế biến đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tính
chất kỹ thuật
qui định đợc nhập kho thành phẩm hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
- Tiêu thụ thành phẩm: Là giai đoạn cuối cùng của qui trình sán xuất kinh
doanh. Để thực hiện giá trị hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp phải chuyển
giao sản phẩm, hàng hoá cho khách đợc khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán. Là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của hàng hoá tiêu thụ, tiêu thụ đợc chia
làm 2 loại:
+ Tiêu thụ ra ngoài
+ Tiêu thụ nội bộ.
1.2. Nhiệm vụ:
Trớc tầm quan trọng của tiêu thụ thành phẩm kế toán phải thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
+ Quản lý và phản ánh tình hình thực hiện các chi tiêu kế hoạch, tiêu thụ
thành phẩm, số lợng bán ra, đơn giá bán.
- 6 -
+ Phản ánh kịp thời chính xác trình tự xuất bán thành phẩm.
+ Tính chính xác các khoản doanh thu bán hàng, các khoản bị giảm trừ và
thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.
+ Theo dõi chi tiết các việc giao dịch với khách hàng để đảm bảo thu đủ và
kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
+ Tính chính xác các khoản CF FS trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
+ Xác định kết quả của quá trình tiêu thụ thành phẩm.
2. Nội dung công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
2.1. Đánh giá thành phẩm:
+ Đánh giá theo giá thực tế.
+ Đánh giá theo giá hạch toán.
a. Đánhgiá thành phẩm theo giá thực tế:
Giá thành phẩm thực tế nhập kho: Thành phẩm nhập kho đợc hình thành từ
nhiều nguồn. Giá thực tế đợc của thành phẩm đợc xác định tuỳ theo từng nguồn.
- Đối với thành phẩm tự sản xuất nhập kho:
Giá TP thực tế NH = CFNVLTT + CFNCTT + CFSXC
- Đối với thành phẩmthuê ngoài ra công chế biến nhập kho:
Giá thực tế thành giá tt VL xuất kho CF chế biến phải trả CF vận
phẩm nhập kho thuê ngoài chế biến cho ngời chế biến chuyển
- Giá thành phẩm thực tế xuất kho :
PP1: Tính theo đơn giá bình quân :
+ Bình quân tồn đầu kỳ
+ Bình quân sau mỗi lần nhập
+ Bình quân cả kỳ dự trữ
PP2: Nhập trớc xuất trớc
PP3: Nhập sau xuất trớc
PP4: Tính theo giá đích danh
- 7 -
b. Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán:
Theo phơng pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính theo giá
hạch toán. Cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế
theo công thức sau:
Giá tt TP xuất kho = giá hạch toán TP xuất kho x hệ số chênh lệch giá
Hệ số chênh giá tt TP tồn kho đk + giá tt TP nhập kho trong kỳ
lệch giá thành phẩm giá ht TP NK đk + giá tp hạch toán NK trong kỳ
2.2. Trình bầy chi tiết thành phẩm:
* Chứng từ và sổ chi tiết:
Phiếu Nhập kho - Phiêú Xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuỷên nội bộ
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết thành phẩm
- Nhập kho:
Bộ phận SX (1) thủ kho (2) kế toán ghi vào BK
phiếu N phiếu N ghi vào SCT
- Xuất kho:
ký hợp đồng phiếu xuất phiếu xuất
Khách hàng phòng KDkế toán
(1) (2)
thủ kho
phiếu xuất thẻ kho
Dựa vào phiếu xuất kế toán ghi vào bảng kêvà sổ chi tiết
* Kế toán chi tiết thành phẩm theo 3 phơng pháp:
- Phơng pháp thẻ song song:
- 8 -
ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho phản nhập, xuất, tồn thành phẩm thẻ kho mở
cho từng loại thành phẩm. Cuối tháng thủ kho phải tính ra số tồn.
ở phòng kế toán: Kế toán mở thẻ chi tiết cho từng thành phẩm. Khi nhận đợc
chứng từ Nhập-Xuất kế toán kiểm tra, tính tiền và ghi vào các sổ chi tiết. Cuối tháng
đối chiếu với thẻ kho.
- Phơng pháp thẻ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: nh phơng pháp thẻ song song
ở phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở thẻ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán. Cuối tháng đối chiếu với số lợng trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
- Phơng pháp sổ số d:
ở kho: Giống các phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho. Thủ kho
phải tập hợp chứng từ nhập xuât sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế
toán, ghi số tồn vào sổ số d, sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho. Trớc ngày cuối
tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, ghi xong thủ gửi lên phòng kế toán để
kiểm tra và tính thành tiền.
ở phòng kế toán: khi nhận đợc chứng từ kế toán kiểm tra và tính theo từng
chứng từ. Đồng thời ghi số tiền của thành phẩm vào bảng luỹ kế (bảng này mở cho
từng kho) Cộng số d nhập xuất tính ra số d cuối tháng. Số d này dùng để đối chiếu
với số d trên sổ số d.
2.3. Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
2.31. Các tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 155 - thành phẩm:
* Tài khoản 157 - hàng gửi đi bán
* Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Tk511 không có số d và gồm 4 tiểu khoản:
5111: Doanh thu bán hàng
5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- 9 -
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
* Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
5121: Doanh thu bán hàng hoá
5122: Doanh thu bán sản phẩm
5123: doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại
* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
* Tài Khoản 632 - Giá vốn hàng bán
* Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
6411 .Chi phí NV
6412 .CF VL bao bì 6415 .CF bảo hành
6413 .CF dụng cụ đồ dùng 6417 .CFDV mua ngoài
6414 .CF khấu hao TSCĐ 6418 .CF bằng tiền
* Tài khoản 642 - CF quản lý doanh nghiệp
6421.CFNV quản lý 6425.CF bảo hành
6422.CFVL quản lý 6426.CFdự phòng
6423.CF đồ dùng VF 6427.CFDV mua ngoài
6424.CF khấu hao TSCĐ 6428.CFbằng tiền khác
* Tài khoản 711 - Thu nhập hoạt động TC
* Tài khoản 721 - Thu nhập hoạt dộng bất thờng
* Tài khoản 811 - Chi phí hoạt động tài chính
* Tài khoản 821 - Chi phí bất thờng
* Tài khoản 911 - Xác định kết quả KD
- 10 -
2.3.2. Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩmTheo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
a. Kế toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 155
TK154 TK632
sản xuất hoặc thuê ngoài xuất trả lơng ,biếu tặng
TK 157,632
sản phẩmgửi bán ,kýgửi xuất gửi bán ký gửi TK157
hoặc hàng bán bị trả lại TK642,1381
TK642,3381 thiếu khi kiểm kê
thừa khi kiểm kê
TK128,222
TK412
đánh giá tăng xuất góp vốn liên doanh
* Nhập kho thành phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 155
Có Tk154
* Nhập thành phẩm xuất gửi bán:
Nợ TK155
Có TK 157-Giá thực tế
* Nhập lại thành phẩm của ngời mua trả lại:
Nợ TK 155
Có TK 632
- 11 -
* Xuất thành phẩm tiêu thụ trực tiếp:
Nợ TK 632
Có TK 155
* Xuất kho gửi bán:
Nợ TK 157
Có TK 155 Giá vốn
* Xuất thành phẩm góp liên doanh:
Nợ TK 128 Giá vốn góp liên doanh
Nợ TK 222
Nợ (Có) TK 412 Phần chênh lệch
Có TK 155 Giá thực tế thành phẩm
* Xuất thành phẩm để đổi vật t:
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Có TK 155
* Kiểm kê thiếu thành phẩm:
Nợ TK 642 Thiếu trong định mức
Nợ TK 138 (1381) Thiếu cha rõ nguyên nhân ,chờ xử lý
Nợ Tk 334 Cá nhân bồi thờng
Có TK 155 Giá trị sản phẩm thiếu tại kho
* Đánh giá tăng thành phẩm:
Nợ TK 155
Có TK 412 phần chênh lệch
* Đánh giá giảm thành phẩm :ghi ngợc lại với tăng thành phẩm
* Phát hiện thừa khi kiểm kê:
Nợ TK 155
Có TK 642 Giá trị thừa trong định mức
Có TK 338(3381) Thừa cha rõ nguyên nhân
- 12 -
b.Kế toán tiêu thụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
* Phơng pháp tiêu thụ trực tiếp
- Xuất sản phẩm giao cho khách hàng:
Nợ TK 632
Có TK 154,155 Theo giá thực tế
Đồng thời phản ánh doanh thu:
Nợ Tk 112 ,111 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu cha thuế
Có TK 333 (3331) Thuế VAT phải nộp
- Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 811 Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng
Có TK 111,112 Xuấttiền trả ngời bán
Có TK 131 Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua
Có TK 3388 Số CK chấp nhận nhng cha thanh toán cho khách
- Trờng hợp hàng tiêu thụ bị ngời mua trả lại do hàng sai qui cách:
Nợ TK 155 Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 gửi lại kho ngời mua
Nợ TK 138(1381) Giá trị chờ xử lý
Có TK 632 Giá vốn hàng bị trả lại
Đồng thời phản ánh thanh toán của số hàng bị trả lại:
Nợ TK 153 Doanh thu hàng bị trả lại
Nợ Tk 333(3331) Thuế VAT trả lại khách hàng
Có TK 111,112
Có TK 131
Cuối kỳ KC doanh thu hàng bị trả lại:
Nợ TK 511
Có TK 531 KC doanh thu hàng bị trả lại
- 13 -
Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511
Có TK 532 Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời KC doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511
Có Tk 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ Tk 911
Có TK 632
* Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
- Xuất hàng gửi cho bên mua ghi:
Nợ TK 157
Có TK 154
Có TK 155
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán ghi:
Nợ TK 111,112,131
Có Tk 511 doanh thu cha thuế
Có TK 3331(33311) thuế phải nộp
Đồng thời kết chuyển giá thực tế của hàng gửi đi đợc xác nhận là tiêu thụ:
Nợ Tk 632
Có Tk 157 Giá thực tế
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét