nghiệp được tách. Doanh nghiệp bị tách được kế thừa các quyền, nghĩa vụ, trách
nhiệm, các ưu đãi về thủ tục hải quan, quản lý thuế.
3. Người khai hải quan, người nộp thuế phải xác nhận, ký tên, đóng dấu vào
các chứng từ, tài liệu do mình lập thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ khai bổ sung, hồ sơ
thanh khoản, hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hoá miễn thuế, hồ sơ quyết toán hàng
miễn thuế, hồ sơ xét miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ đề
nghị xử lý tiền thuế nộp thừa, hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, hồ sơ đề nghị xoá nợ
tiền thuế, tiền phạt; các giấy tờ là bản sao (bản chụp từ bản chính), bản dịch, hồ sơ
khác, các chứng từ do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử, fax,
telex nộp cho cơ quan hải quan theo hướng dẫn tại Thông tư này và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các giấy tờ
đó. Trường hợp bản sao có nhiều trang thì người khai hải quan, người nộp thuế xác
nhận, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và đóng dấu giáp lai toàn bộ văn bản.
4. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện trách nhiệm và quyền hạn
quy định tại Điều 27 Luật Hải quan; Điều 8, Điều 9 Luật Quản lý thuế; Điều 57
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP.
5. Cơ quan hải quan có thể xem xét, chấp thuận việc kiểm tra thực tế và thông
quan hàng hoá ngoài giờ hành chính trên cơ sở đăng ký trước bằng văn bản (chấp
nhận cả bản fax) của người khai hải quan và điều kiện thực tế của cơ quan hải
quan. Trường hợp lô hàng đang kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ hành chính
thì được thực hiện kiểm tra tiếp, không cần có văn bản đề nghị của người khai hải
quan.
6. Phối hợp giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan, người nộp thuế.
a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục hải quan, cung cấp
thông tin, tài liệu, công khai các thủ tục hải quan, thủ tục thuế để người khai hải
quan, người nộp thuế thực hiện đúng các quy định của pháp luật hải quan, pháp
luật thuế, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật.
b) Người khai hải quan, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho
cơ quan hải quan những thông tin liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, về vi phạm pháp
luật hải quan nhằm góp phần bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong
thương mại.
c) Việc phối hợp, trao đổi cung cấp thông tin giữa cơ quan hải quan với người
khai hải quan, người nộp thuế có thể thực hiện thông qua biên bản ghi nhớ để bảo
đảm tuân thủ nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia ký kết.
Phần II
THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN
LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG
MẠI
Chương I
HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ
5
Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định tại mục 1 Chương II
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP bao gồm:
1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;
2. Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;
3. Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu;
4. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu;
5. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương
nhân nước ngoài;
6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;
7. Hàng hoá xuất nhập khẩu qua biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên
giới;
8. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức, cá
nhân không phải là thương nhân;
9. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;
10. Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế;
11. Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm;
12. Hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài
sản đi thuê, cho thuê.
Điều 7. Phân loại trước hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Thủ tục, trình tự, thẩm quyền phân loại trước đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu thực hiện theo Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu.
Điều 8. Xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu
1. Thủ tục xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu quy định tại Điều 14
Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá gồm:
a.1) Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu (theo mẫu 01-
ĐXX/2010 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), trong đó mô tả rõ tên
hàng, mã số H.S, nước và cơ sở sản xuất hay gia công, lắp ráp, nước xuất khẩu, giá
FOB, dự kiến thời gian và hành trình của hàng hoá khi vận chuyển vào Việt Nam;
6
a.2) Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá gồm các thông
tin như: tên hàng, mã số H.S, xuất xứ nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, giá CIF
của nguyên vật liệu;
a.3) Hoá đơn mua bán các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hoá;
a.4) Các chứng từ khác: Bản mô tả sơ bộ quy trình sản xuất ra hàng hoá, giấy
chứng nhận giám định, giấy chứng nhận gia công lắp ráp, giấy chứng nhận phân
tích thành phần, catalogue, mẫu hàng, ảnh chụp được yêu cầu xuất trình trong
những trường hợp các giấy tờ trên chưa có đủ thông tin để xác nhận trước xuất xứ.
b) Trong thời gian sớm nhất, không quá một trăm năm mươi ngày làm việc kể
từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Hải quan xem xét, ban
hành phiếu xác nhận trước xuất xứ.
2. Phiếu xác nhận trước xuất xứ có hiệu lực trong thời hạn một năm kể từ
ngày ban hành và được áp dụng đối với hàng hoá cùng loại, cùng nhà sản xuất và
xuất khẩu, do chính người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ làm thủ tục
nhập khẩu.
3. Trong thời hạn hiệu lực của phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu,
cơ quan hải quan sẽ xem xét lại hoặc huỷ bỏ giá trị của phiếu này và thông báo cho
người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ khi xảy ra một trong các trường hợp
sau:
a) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được bổ sung sửa đổi;
b) Các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá đã thay đổi;
c) Có sự khác nhau giữa kết quả xác nhận trước xuất xứ với xuất xứ thực tế
của hàng hoá;
d) Người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ cung cấp thông tin sai lệch,
giả mạo;
e) Có sự khác nhau về kết quả xác nhận trước xuất xứ đối với cùng một mặt
hàng, cùng một nhà sản xuất.
4. Khi có sự thay đổi về các yếu tố đánh giá xuất xứ hàng hoá, người nộp đơn
đề nghị phải kịp thời thông báo cho cơ quan hải quan nơi tiến hành xác nhận trước
xuất xứ.
5. Hồ sơ chứng từ xác nhận trước xuất xứ được lưu giữ trong ba năm kể từ
ngày cấp phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu.
6. Việc xác nhận trước xuất xứ đối với hàng hoá hưởng thuế suất ưu đãi đặc
biệt theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết thì thực hiện theo
quy tắc xác định xuất xứ để thực hiện Hiệp định đó.
7. Việc thu, nộp lệ phí đối với việc xác nhận trước xuất xứ hàng hoá thực hiện
theo quy định của Bộ Tài chính.
7
8. Trường hợp người nộp đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ không cung cấp
đủ thông tin cần thiết, cơ quan hải quan sẽ từ chối xác định trước xuất xứ và thông
báo bằng văn bản.
9. Thông tin về xác nhận trước xuất xứ hàng hoá được cơ quan hải quan lưu
giữ và bảo mật theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP.
10. Phiếu xác nhận trước xuất xứ hàng hóa chỉ có giá trị làm thủ tục thông
quan, không có giá trị để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Điều 9. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan
Việc xem hàng hoá trước khi khai hải quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều
23 Luật Hải quan được thực hiện như sau:
1. Chủ hàng có đơn đề nghị xem hàng hoá trước khi làm thủ tục hải quan gửi
người đang giữ hàng hoá, đồng thời thông báo cho Chi cục Hải quan để giám sát
theo quy định.
2. Việc xem trước hàng hoá phải được sự chấp thuận của người đang giữ hàng
hóa và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
3. Khi xem trước hàng hoá, người giữ hàng hoá phải lập biên bản chứng nhận,
có xác nhận của người đang giữ hàng hoá, chủ hàng và công chức hải quan giám
sát, mỗi bên tham gia giữ 01 bản.
4. Sau khi chủ hàng xem hàng hoá, hải quan niêm phong hàng hoá. Trường
hợp hàng hoá không thể niêm phong được thì trong biên bản chứng nhận nêu tại
khoản 3 Điều này phải thể hiện được tình trạng hàng hoá và ghi rõ người giữ hàng
hoá chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hoá.
Điều 10. Khai hải quan
1. Việc khai hải quan (bao gồm cả khai thuế khi làm thủ tục hải quan) được
thực hiện theo mẫu Tờ khai hải quan.
2. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau hoặc theo một
loại hình nhưng có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hoá
xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng hoặc từng thời hạn
nộp thuế tương ứng (trừ trường hợp một mặt hàng nhập khẩu nhưng có thời hạn
nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt khác nhau thì thực
hiện khai trên cùng một tờ khai hải quan).
3. Đối với hàng hoá nhập khẩu, khai hải quan được thực hiện trước hoặc trong
thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Ngày hàng hoá đến cửa
khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (bản
lược khai hàng hoá) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường
hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa
khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải.
4. Khai hải quan đối với hàng hoá có nhiều hợp đồng/đơn hàng:
8
a) Một mặt hàng nhập khẩu có nhiều hợp đồng/đơn hàng, có một hoặc nhiều
hoá đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, giao hàng một lần, có
một vận đơn thì khai trên một tờ khai hải quan.
b) Một mặt hàng xuất khẩu có nhiều hợp đồng/đơn hàng, cùng điều kiện giao
hàng, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì khai trên một tờ khai
hải quan.
c) Khi khai hải quan, người khai hải quan phải khai đầy đủ số, ngày, tháng,
năm của hợp đồng/đơn hàng trên tờ khai hải quan; trường hợp không thể khai hết
trên tờ khai hải quan thì lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan; về lượng
hàng thì chỉ cần khai tổng lượng hàng của các hợp đồng/đơn hàng trên tờ khai
hàng hoá xuất khẩu/nhập khẩu.
5. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhiều loại hình, có chung vận đơn, hóa đơn
thương mại…, khai trên nhiều tờ khai theo từng loại hình hàng hóa nhập khẩu thì
các chứng từ bản chính được lưu kèm một tờ khai hải quan, các chứng từ kèm tờ
khai hải quan khác sử dụng bản sao và ghi rõ trên chứng từ “bản chính được lưu
kèm tờ khai hải quan số…, ngày…”.
6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được giảm mức thuế suất so với
quy định thì khi khai thuế suất phải khai cả mức thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ
phần trăm giảm.
7. Trách nhiệm của người khai hải quan, người nộp thuế trong việc khai hải
quan và sử dụng hàng hoá theo mục đích kê khai:
a) Tự kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các tiêu chí trên tờ khai, các yếu
tố làm căn cứ tính thuế hoặc miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn
thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị
gia tăng.
b) Tự xác định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế
phải nộp; số tiền thuế được miễn thuế, xét miễn thuế, xét giảm thuế, hoàn thuế,
không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia
tăng theo đúng quy định của pháp luật; kê khai số tiền thuế phải nộp trên một giấy
nộp tiền cho toàn bộ số thuế của tờ khai hải quan;
8. Đối với hàng hoá đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc
đã được miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế giá trị gia tăng nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc được phép thay đổi
mục đích sử dụng (đối với trường hợp phải có sự cho phép thay đổi mục đích sử
dụng của cơ quan có thẩm quyền) thì xử lý như sau:
a) Trừ trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc
chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế thì chậm nhất
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực tế chuyển đổi mục đích sử dụng, người nộp
thuế có trách nhiệm kê khai số tiền thuế phải nộp, số tiền phạt chậm nộp (nếu có)
theo quy định của pháp luật với cơ quan hải quan theo mẫu 01 Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này;
9
b) Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp,
tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có) cho hàng hoá đã thay đổi mục đích sử dụng
trong thời hạn theo hướng dẫn tại điểm h khoản 3 Điều 18 Thông tư này; trường
hợp có nghi ngờ cơ quan hải quan quyết định kiểm tra việc thay đổi mục đích sử
dụng và kê khai nộp thuế, nộp phạt của người nộp thuế theo qui định của pháp luật;
c) Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng nhưng không tự
giác kê khai nộp thuế với cơ quan hải quan, cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức
năng khác kiểm tra, phát hiện thì bị ấn định số tiền thuế, tiền phạt phải nộp và tuỳ
theo hành vi, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Người nộp thuế
có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu và số tiền phạt (nếu có) theo quyết
định của cơ quan hải quan.
9. Trường hợp hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng
hoá xuất khẩu, hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập - tái xuất, khi
được tiêu thụ nội địa phải:
a) Kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan hải quan;
b) Xác định lại trị giá tính thuế;
c) Xác định lại thời hạn nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt (nếu có) theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này.
Điều 11. Hồ sơ hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, người khai hải quan
nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:
a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hóa (hợp đồng được xác lập bằng văn bản hoặc
bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax,
thông điệp dữ liệu) đối với hàng hóa xuất khẩu có thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu
có yêu cầu thanh khoản, hàng hóa có quy định về thời điểm liên quan đến hợp
đồng xuất khẩu: nộp 01 bản chính hoặc 01 bản sao.
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu
là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Tuỳ trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình
các chứng từ sau:
c.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại
hoặc đóng gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính;
c.2) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo
quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi
xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi
trừ lùi;
c.3) Các chứng từ khác theo quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp
luật của các Bộ, Ngành có liên quan;
10
c.4) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế xuất khẩu, ngoài
các giấy tờ nêu trên, phải có thêm:
c.4.1) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung
cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá
không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu
xuất khẩu); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, trong đó có quy định giá cung
cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ
thác xuất khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần xuất khẩu đầu tiên
tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu để đối chiếu;
c.4.2) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn
thuế;
c.4.3) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
2. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu, người khai hải quan
nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan, gồm các chứng từ sau:
a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hoá (hợp đồng được xác lập bằng văn bản hoặc
bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax,
thông điệp dữ liệu): nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản
8, khoản 11 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu nhập khẩu uỷ
thác): nộp 01 bản sao;
Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu
là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
c) Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính.
d) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy
định của pháp luật (trừ hàng hoá nêu tại khoản 7 Điều 6 Thông tư này, hàng hoá
mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa): nộp 01 bản sao.
Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận đơn thì
người khai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc
nộp danh mục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập.
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu
khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp
bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận đơn.
e) Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất
trình các chứng từ sau:
e.1) Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng
gói không đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện
báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của
pháp luật;
11
e.2) Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy
thông báo kết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng,
của cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm, cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt là cơ
quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá
phải kiểm tra về chất lượng, về an toàn thực phẩm; về kiểm dịch động vật, kiểm
dịch thực vật: nộp 01 bản chính;
e.3) Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết
quả giám định: nộp 01 bản chính;
e.4) Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ
khai trị giá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm
2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo và Thông tư 163/2009/TT-BTC
ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy
định của Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC: nộp 02 bản chính;
e.5) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo
quy định của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi
nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi
trừ lùi;
e.6) Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các
trường hợp:
e.6.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về
áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trị giá
FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các
Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn
được hưởng các chế độ ưu đãi đó;
e.6.2) Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báo
đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng
đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;
e.6.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang
ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống
phần biệt đối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan;
e.6.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo
quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc đa
phương mà Việt Nam là thành viên;
C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung hoặc
thay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấp C/O sửa
đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật.
e.7) Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu nêu tại
Điều 101 Thông tư này phải có:
e.7.1) Danh mục hàng hóa miễn thuế kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi đã được
đăng ký tại cơ quan hải quan, đối với các trường hợp phải đăng ký danh mục theo
12
hướng dẫn tại khoản 1 Điều 102 Thông tư này: nộp 01 bản sao, xuất trình bản
chính để đối chiếu và trừ lùi;
e.7.2) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu (ghi rõ nội dung trúng thầu
hoặc chỉ định thầu) kèm theo hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết
quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng
thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường
hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá,
hợp đồng cung cấp dịch vụ trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng uỷ
thác, hợp đồng dịch vụ không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác
nhập khẩu hoặc cung cấp dịch vụ): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính trong lần
nhập khẩu đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để đối chiếu;
e.7.3) Giấy tờ chuyển nhượng hàng hoá thuộc đối tượng miễn thuế đối với
trường hợp hàng hoá của đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn
thuế khác: nộp 01 bản sao;
e.7.4) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế đối với
hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế: nộp 01 bản sao;
e.7.5) Giấy tờ khác chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn
thuế;
e.7.6) Bảng kê danh mục, tài liệu của hồ sơ đề nghị miễn thuế.
e.8) Tờ khai xác nhận viện trợ không hoàn lại của cơ quan tài chính theo quy
định tại Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của
nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách Nhà nước, đối với hàng hoá là hàng viện trợ
không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản chính;
Trường hợp chủ dự án ODA không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện dự án
ODA không hoàn lại thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về thuế thì
phải có thêm giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu kèm theo hợp đồng cung
cấp hàng hoá, trong đó quy định giá trúng thầu hoặc giá cung cấp hàng hoá không
bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập
khẩu); hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó quy định giá cung cấp theo
hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế nhập khẩu (đối với trường hợp uỷ thác nhập
khẩu): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
e.9) Giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan
quản lý nhà nước cấp đối với giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng: nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
e.10) Hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là máy móc,
thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng
trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết
bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò,
13
phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa
sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước
ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê, phải có:
e.10.1) Giấy báo trúng thầu hoặc giấy chỉ định thầu (ghi rõ nội dung trúng
thầu hoặc chỉ định thầu) và hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp theo kết quả
đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hoá hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ (ghi
rõ giá hàng hoá phải thanh toán không bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với hàng
hoá thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do cơ sở trúng thầu hoặc được
chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ nhập khẩu: nộp 01 bản sao, xuất trình
bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập
khẩu để đối chiếu;
e.10.2) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấp
theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp
nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu;
e.10.3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho các tổ chức
thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ hoặc hợp đồng khoa học và công nghệ giữa bên đặt hàng với bên nhận đặt
hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ kèm theo bản xác nhận của đại
diện doanh nghiệp hoặc thủ trưởng cơ quan nghiên cứu khoa học và cam kết sử
dụng trực tiếp hàng hoá nhập khẩu cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ: nộp 01 bản chính;
e.10.4) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng máy
móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc
loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt: nộp 01 bản chính;
e.10.5) Xác nhận và cam kết của đại diện doanh nghiệp về việc sử dụng tàu
bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu
để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh và để cho thuê: nộp 01 bản chính;
e.10.6) Hợp đồng thuê ký với nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay,
giàn khoan, tàu thuỷ; loại trong nước chưa sản xuất được của nước ngoài dùng cho
sản xuất, kinh doanh và để cho thuê: xuất trình 01 bản chính;
e.11) Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng
của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an đối với
hàng hoá nhập khẩu là vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho quốc
phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị giá tăng: nộp 01 bản chính;
e.12) Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng
hoá xuất khẩu của doanh nghiệp (doanh nghiệp nộp khi đăng ký nguyên liệu, vật tư
sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 32 Thông tư này. Khi làm
thủ tục hải quan, doanh nghiệp không phải nộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng
bản lưu tại cơ quan hải quan);
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét