Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

Tài liệu TIỂU LUẬN: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập AFTA giai đoạn 1995 – 2003 và dự đoán đến năm 2006 pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu TIỂU LUẬN: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian phân tích tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập AFTA giai đoạn 1995 – 2003 và dự đoán đến năm 2006 pdf": http://123doc.vn/document/1049587-tai-lieu-tieu-luan-van-dung-phuong-phap-day-so-thoi-gian-phan-tich-tinh-hinh-xuat-khau-cua-viet-nam-trong-qua-trinh-hoi-nhap-afta-giai-doan-1995-2003-.htm





Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thời
điểm nhất định. Mức độ hiện tượng ở thời điểm sau thường bao gồm toàn bộ hoặc một
bộ phận mức độ của hiện tượng ở thời điểm trước đó. Vì vậy việc cộng các trị số của
chỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện tượng.

4. Tác dụng
Dãy số thời gian có hai tác dụng:
Thứ nhất: qua dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm và xu hướng
biến động của hiện tượng theo thời gian, Từ đó có thể đề ra định hướng hoặc biện
pháp xử lý thích hợp.
Thứ hai: cho phép dự đoán các mức độ của hiện tượng nghiên cứu có khả năng
xảy ra trong tương lai.

5. Điều kiện vận dụng
Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là
Phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số nhằm
phản ánh một cách khách quan sự biến động của hiện tượng qua thời gian. Cụ thể: Nội
dung và phương pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, phạm vi của
hiện tượng nghiên cứu trước sau phải nhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy số
nên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ).
Tuy nhiên, trong thực tế các yêu cầu trên thường xuyên bị vi phạm nên đòi hỏi
phải có sự chỉnh lí thích hợp để tiến hành phân tích đạt kết quả cao.

II. Các chỉ tiêu phân tích dẫy số thời gian.
Để nêu lên đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, người ta thường
tính các chỉ tiêu phân tích sau.
1. Mức độ trung bình qua thời gian



Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại diện của hiện tượng trong suốt thời gian nghiên
cứu. Tùy theo dãy số thời kỳ hay dãy số thời điểm mà có các công thức tính khác
nhau.
1.1. Đối với dãy số thời kỳ
Mức độ trung bình theo thời gian được tính theo công thức sau đây.

y
n
yyy
n




21
=
n
y
n
i
i

1


Trong đó: y
i
(i =
n,1
) là các mức độ của dãy số thời kỳ.
n là số lượng các mức độ trong dãy số.
1.2. Đối với dãy số thời điểm
Ta phân thành hai trường hợp sau:
1.2.1. Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau
Ta có công thức tính sau đây:
1
2

2
12
1




n
y
yy
y
y
n
n

Trong đó: y
i
(i =
n,1
) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách thời
gian bằng nhau.
1.2.2. Dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau
Mức độ trung bình theo thời gian được tính theo công thức sau đây:








n
i
i
n
i
ii
n
nn
t
ty
ttt
tytyty
y
1
1
21
2211



Trong đó: y
i
(i =
n,1
) là các mức độ của dãy số thời điểm có khoảng cách không
bằng nhau.
t
i
(i =
n,1
) là độ dài thời gian có mức độ y
i
.




2. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối.
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô của hiện tượng qua thời gian. Nếu
mức độ của hiện tượng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu dương (+) và ngược lại
mang dấu âm (-).
Tùy theo mụch đích nghiên cứu, ta có các chỉ tiêu về lượng tăng (hoặc giảm) sau
đây:
2.1. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ)
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô giữa hai thời gian liền nhau
Công thức tính như sau:
1

iii
yy


(i =
n,2
)
Trong đó: δ
i
là lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn.
n là số lượng các mức độ trong dãy số
2.2. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi quy mô của hiện tượng trong khoảng thời gian
dài.
Nếu kí hiệu
i

là các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:
i

= y
i
- y
1
(i =
n,2
)
Từ đó ta có:

n
=


n
i
i
2

(i =
n,2
)
Công thức này cho ta thấy, tổng đại số của lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối từng
kì bằng lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc
2.3. Lượng tăng (hoặc giảm) tuyêt đối bình quân
Đại diện cho lượng tăng (hoặc giảm)tuyệt đối từng kỳ. Nếu ký hiệu

là lượng
tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình thì ta có:
1
1
1
1
2










n
yy
n
n
nn
n
i
i







3. Tốc độ phát triển.
Tốc độ phát triển là một số tương đối (thường biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm)
phản ánh tốc độ và xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian. Tùy theo mụch
đích nghiên cứu, ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:
3.1. Tốc độ phát triển liên hoàn (hay từng kỳ)
Chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của hiện tượng qua hai thời gian liền nhau.
Công thức:
1

i
i
i
y
y
t (i = n,2 )
Trong đó: t
i
là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1, có
thể được tính theo lần hay %
y
i-1
là mức độ của hiện tượng ở thời gian i-1.
y
i
là mức độ của hiện tượng ở thời gian i.
3.2. Tốc độ phát triển định gốc.
Chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của hiện tượng trong những khoảng thời gian
dài.
Công thức:
1
y
y
T
i
i

(i =
n,2
). Đơn vị lần hoặc %
Trong đó: T
i
là tốc độ phát triển định gốc
y
1


mức độ đầu tiên của dãy số
y
i
là mức độ của hiện tượng ở thời gian i
Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có mối quan hệ tích
và quan hệ thương chặt chẽ.
Thứ nhất: Tích các tốc độ phát triển liên hoàn bằng tốc độ phát triển định gốc.
Tức là:
t
2
.t
3
t
n
= T
n
Hay:


ii
Tt
(i =
n,2
)



Thứ hai: Thương của hai tốc độ phát triển định gốc bằng tốc độ phát triển liên
hoàn giữa hai thời gian đó. Tức là:
i
i
i
t
T
T

1
(i =
n,2
)
3.3. Tốc độ phát triển bình quân
Là trị số đại biểu của các tốc độ phát triển liên hoàn. Vì các tốc độ phát triển liên
hoàn có quan hệ tích nên để tính tốc độ phát triển bình quân, người ta sử dụng công
thức số trung bình nhân. Nếu kí hiệu
t
là tốc độ phát triển trung bình, thì công thức
tính như sau:
1
2
1
32






n
i
n
i
n
n
ttttt
Vì:
1
2
y
y
Tt
n
ni
n
i




Nên ta có:
1
1


n
n
y
y
t

Từ công thức trên cho thấy: chỉ nên tính chỉ tiêu tốc độ phát triển trung bình đối
với những hiện tượng biến động theo một xu hướng nhất định.

4. Tốc độ tăng (hoặc giảm)
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ biến động của hiện tượng giữa hai thời gian đã
tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %). Tương ứng với các tốc độ
phát triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:
4.1. Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng (hoặc giảm) qua hai thời kỳ liền nhau.
Công thức:
1

i
i
i
y
a

(i =
n,2
)



Hay:
1
1
11
1







i
i
i
i
i
ii
i
y
y
y
y
y
yy
a


1
ii
ta
(nếu tính theo đơn vị lần)

a
i
(%) = t
i
(%) – 100 (nếu tính theo đơn vị %)
4.2. Tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc
Nếu kí hiệu A
i
(i =
n,2
) là tốc độ tăng (hoặc giảm) định gốc thì:
1
y
A
i
i


(i =
n,2
)
Hay:
1
1
11
1
y
y
y
y
y
yy
A
ii
i




A
i
= T
i
– 1 (nếu tính theo đơn vị lần)

A
i
(%) = T
i
(%) – 100 (nếu tính theo đơn vị %)
4.3. Tốc độ tăng(hoặc giảm) bình quân
Là chỉ tiêu tương đối thể hiện nhịp điệu tăng (hoặc giảm) đại diện trong một thời
kỳ nhất định.
Công thức tính như sau:
1 ta

Hoặc:
100(%)(%)  ta


5. Giá trị tuyệt đối 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) từng kì
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm) liên
hoàn thì tương ứng với nó một quy mô cụ thể là bao nhiêu



Nếu kí hiệu
i
g (i = n,2 ) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì:
(%)
i
i
i
a
g


(i =
n,2
)
Việc tính toán chỉ tiêu này sẽ đơn giản hơn nếu ta biến đổi công thức trên:
(%)
i
i
i
a
g


100
100.
1
1
1
1 







i
i
ii
ii
y
y
yy
yy

Trên thực tế người ta không sử dụng giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm)
đinh gốc vì nó luôn là một số không đổi và bằng
100
i
y


III. Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện
tượng
1. Tính tất yếu phải vận dụng các phương pháp
Trong quá trình vận động, các hiện tượng luôn luôn biến động qua thời gian và
chịu sự tác động của nhiều nhân tố. Trong đó có hai loại nhân tố, đó là các nhân tố chủ
yếu cơ bản quyết định xu hướng biến động của hiện tượng và các nhân tố ngẫu nhiên
là những nhân tố gây ra những sai lệch khỏi xu hướng cơ bản. Vì vậy ta sẽ sử dụng
một số phương pháp nhằm phần nào loại bỏ những tác động của yếu tố ngẫu nhiên để
nêu lên yếu tố phát triển cơ bản. Tuy nhiên, trước khi sử dụng các phương pháp thì
phải đảm bảo xem các mức độ của dãy số có thể so sánh được với nhau không.

2. Các phương pháp cơ bản
2.1. Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
Phương pháp này được được áp dụng đối với một dãy số thời kỳ có khoảng cách
thời gian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được xu hướng
biến động của hiện tượng.
Mở rộng khoảng cách thời gian là việc ghép một số thời gian liền nhau lại thành
một khoảng thời gian dài hơn với mức độ lớn hơn. Như chuyển dãy số từ tháng sang



quý, từ quý sang năm. Bằng cách mở rộng khoảng cách thời gian, chúng ta đã hạn chế
được sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên (với chiều hướng khác nhau) trong mỗi
mức độ của dãy số mới, từ đó cho ta thấy rõ xu hướng biến động cơ bản của hiện
tượng.
Tuy nhiên, phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian còn có một số nhược
điểm nhất định đó là: phương pháp này chỉ áp dụng đối với dãy số thời kỳ và chỉ nên
áp dụng cho dãy số tương đối dài, chưa bộc lộ rõ xu hướng biến động của hiện tượng
vì sau khi mở rộng khoảng cách thời gian, số lượng các mức độ trong dãy số giảm đi
rất nhiều.
2.2. Phương pháp số trung bình trượt (di động)
Số trung bình trượt (còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộng của
một nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại dần các
mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tổng số lượng các mức
độ tham gia tính số trung bình không đổi. Giả sử có dãy số thời gian:
nn
yyyy ,, ,,
121 
(gồm n mức độ)
Nếu tính bình quân trượt cho nhóm ba mức độ, ta có công thức sau:
3
321
2
yyy
y





3
432
3
yyy
y




……………….

3
12 nnn
in
yyy
y






Từ đó ta có một dãy số mới gồm các số trung bình trượt
132
, ,,
n
yyy
Việc lựa chọn số trung bình trượt từ bao nhiêu mức độ đòi hỏi phải dựa vào đặc
điểm biến động của hiện tượng và số lượng các mức độ của dãy số thời gian. Nếu sự
biến động của hiện tượng tương đối đều đặn và số lượng mức độ của dãy số không



nhiều thì có thể tính trung bình trượt từ ba mức độ. Nếu sự biến động của hiện tượng
lớn và dãy số có nhiều mức độ thì có thể tính trung bình trượt từ năm hoặc bảy mức
độ. Trung bình trượt càng được tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng
ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên. Nhưng mặt khác lại làm giảm số lượng các mức
độ của dãy trung bình trượt.
2.3. Phương pháp hồi quy
Hồi quy là phương pháp của toán học được vận dụng trong thống kê để biểu hiện
xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng theo thời gian. Những biến động này có
nhiều giao động ngẫu nhiên và mức độ tăng (giảm) thất thường.
Các mức độ của hiện tượng qua thời gian được biểu hiện bằng mô hình hồi quy
mà trong đó thứ tự thời gian là biến độc lập.
Ta có mô hình:
ŷ
t
= ƒ(t)
Trong đó: ŷ
t
: mức độ của hiện tượng ở thời gian t
t : thứ tự thời gian
Để lựa chọn được dạng hàm thích hợp đòi hỏi phải dựa vào sự phân tích đặc điểm
biến động của hiện tượng qua thời gian, đồng thời kết hợp với một số phương pháp
đơn giản khác, như dựa vào đồ thị phản ánh thực tế sự biến động và phân tích sai số
từng mô hình, dựa vào tốc độ tăng (giảm) tuyệt đối, dựa vào tốc độ phát triển…
Thông qua phương pháp hồi quy ta xác định được các hàm xu thế. Hàm xu thế là
hàm đặc trưng cho xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng. Xu hướng của hàm là
xu hướng trong quá khứ, hiện tại và còn tiếp tục trong tương lai. Từ đó, qua việc xây
dựng hàm xu thế, chúng ta có thể dự đoán được các mức độ có thể có trong tương lai.
Dưới đây là một số hàm xu thế thường gặp:
Hàm xu thế tuyến tính:
ŷ
t
= b
o
+ b
1
t
Trong đó:

ŷ
t
: mức độ lí thuyết

b
o
, b
1
: các tham số
t : thứ tự thời gian



Hàm này được sử dụng khi các lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn
i

xấp
xỉ nhau.
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất ta có hệ phương trình sau đây để
xác định các tham số b
o
, b
1









  


2
1
1
tbtbty
tbnby
o
o


Hàm Parabol bậc hai:
ŷ
t
= b
o
+ b
1
t + b
2
t
2

Hàm này được sử dụng khi các sai phân bậc hai xấp xỉ nhau.
Các tham số b
o
, b
1
, b
2
được xác định bởi hệ phương trình sau đây:











   
   



4
2
3
1
22
3
2
2
1
2
21
tbtbtbyt
tbtbtbty
tbtbnby
o
o
o


Hàm mũ:

ŷ
t
= b
o
b
1
t
Hàm mũ được sử dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng nhau.
Các tham số của phương trình được xác định bởi hệ:








  


2
1
1
lglglg
lglglg
tbtbyt
tbbny
o
o


2.4. Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét