Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

đấu thầu, những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở công ty xây dựng thắng lợi nghệ an


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đấu thầu, những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu ở công ty xây dựng thắng lợi nghệ an": http://123doc.vn/document/1054129-dau-thau-nhung-bien-phap-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-dau-thau-o-cong-ty-xay-dung-thang-loi-nghe-an.htm


thông qua các cuộc cạnh tranh đó, chủ đầu t sẽ tìm kiếm đợc nhà thầu nào có giá
rẻ nhất mà vẫn đảm bảo chất lợng theo yêu cầu.
4. Mục tiêu của đấu thầu xây dựng
Đấu thầu ngày càng đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế của mỗi Quốc gia, nó ngày càng đợc áp dụng rộng rãi trên thế giới bởi tính hữu
ích đối với chủ đầu t, với các nhà thầu và các Chính phủ.
Mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công
bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo
đảm hiệu quả kinh tế của dự án.Từ khi Nhà nớc ban hành qui chế mới về đấu thầu
tại Nghị định số 88/NĐ/CP ngày 01/09/1999 và Nghị định số 14/NĐ-CP của Thủ
tớng Chính phủ đã khắc phục đợc một số thiếu sót trớc đây có thể nhận thấy mục
tiêu của đấu thầu xây lắp mới ở một số điểm sau:
a, Đối với Nhà n ớc
- Thực hiện đấu thầu là biện pháp quản lý tài chính có hiệu quả và tăng c-
ờng các lợi ích kinh tế xã hội khác. Đấu thầu tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của
các đơn vị kinh tế cơ sở, cũng nh các đối tác nớc ngoài, ngăn chặn đợc những
biểu hiện tiêu cực, tránh đợc sự thiên vị đặc quyền, đặc lợi và móc ngoặc riêng
Ngoài ra thông qua đấu thầu mà đất nớc thu đợc những đầu t mới vào công nghệ,
trang thiết bị, máy móc hiện đại, học hỏi đợc những kinh nghiệm quản lý tiên
tiến, những kiến thức về kỹ thuật, t vấn của các chuyên gia phục vụ thiết thực
cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá.
- Thông qua hoạt động đấu thầu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập
trung (vốn do ngân sách cấp) tránh lãng phí không đáng có trong quá trình thực
hiện dự án giữa bên A và bên B.
- Đấu thầu góp phần đổi mới quản lý hành chính Nhà nớc với hoạt động
đầu t và xây dựng.
- Trớc kia mọi quyết định đều do Nhà nớc ban hành từ trên xuống về công
trình nào đợc xây dựng, ai thi công, vốn bao nhiêu, thời gian thi công bao
lâu Nh vậy, tạo ra sự yếu kém về tiến độ thi công, về chất lợng công trình, về
lãng phí vốn Giờ đây, với cơ chế đấu thầu mới do Nhà nớc ban hành chỉ còn là
quản lý sản phẩm cuối cùng, tức là công trình đã hoàn chỉnh với chất lợng đảm
bảo. Việc thi công nh thế nào, giá thi công là bao nhiêu tuỳ thuộc vào các nhà
thầu khác nhau đa ra khi tham gia kí kết hợp đồng (giá hợp lý) Nhà nớc không
còn quản lý nh trớc nữa mà trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nớc về xây
dựng, giờ đây chủ yếu là chuyển sang nghiên cứu, ban hành các chính sách qui
chuẩn về xây dựng để điều tiết lĩnh vực này.
5
b, Đối với chủ đầu t
- Thông qua đấu thầu chủ đầu t lựa chọn đợc nhà thầu nào có năng lực đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng, tiến độ, trình độ thi công và giá cả hợp lý
của công trình.
- Chống độc quyền về giá cả của nhà thầu và do đó có thể quản lý sử dụng
có hiệu quả vốn đầu t xây dựng.
- Tạo cơ hội nâng cao năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý kinh
tế, kỹ thuật của chủ đầu t. Thông qua việc tham khảo ý kiến của các nhà thầu, các
chủ đầu t còn thu đợc những thông tin hữu ích cho việc đầu t, xây dựng các tiêu
chuẩn kỹ thuật tối u nhất trong hồ sơ mời thầu.
c, Đối với nhà thầu
- Với hình thức công khai và bình đẳng, tổ chức đấu thầu đảm bảo tính
công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà
thầu.
- Do phải cạnh tranh nên tất cả các nhà thầu đều phải tìm mọi biện pháp để
ngày càng đổi mới kỹ thuật công nghệ cũng nh cách thực hiện để có thể hy vọng
nhận đợc thầu trong tơng lai. Hơn thế nữa các nhà thầu có trách nhiệm cao đối
với công việc nhận thầu nhằm giữ uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lợng
công trình đợc nâng cao, giá thành xây dựng đợc chú trọng.
- Để thắng thầu, các nhà thầu phải nâng cao trình độ quản lý, năng lực của
đội ngũ cán bộ trong việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu cũng nh toàn bộ nhân viên trong
doanh nghiệp. Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu, do đó có thể thúc đẩy quá
trình hoàn thiện lực lợng sản xuất của các nhà thầu.
- Thông qua đấu thầu mà các nhà thầu trong nớc có thể tiếp cận đợc những
kỹ thuật và công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến từ các nhà
thầu nớc ngoài để tiến tới có thể cạnh tranh đọc ở môi trờng Quốc tế.
5. Các hình thức đấu thầu xây dựng
Đấu thầu là việc chủ đầu t tìm ra nhà thầu phù hợp nhất với các yêu cầu mà
mình đặt ra. Nhìn chung, có các hình thức sau:
a, Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu
tham gia.
Đặc điểm: Mang tính công khai và tính cạnh tranh cao.
6
- Chủ đầu t phải thông báo công khai trên các phơng tiện thông tin đại
chúng và ghi rõ điền kiện, thời gian dự thầu để các nhà thầu đợc biết và có thể
tham gia.
- Quá trình xét thầu đợc thực hiện công khai và bình đẳng. Nhà thầu nào có
giá thầu thấp hợp lý thuộc phạm vi giá của chủ đầu t dự kiến (giá trần) và thoả
mãn đợc các điền kiện mà chủ đầu t đề ra thì nhà thầu đó trúng thầu.
- Hình thức này không thành công khi không có ngời dự thầu hoặc không
có nhà thầu nào đa ra điều kiện có thể chấp nhận đợc, khi đó sẽ tổ chức mở thầu
lại.
- Đối với những gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật, chủ đầu t
phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ t cách, năng lực tham gia dự
thầu.
- Hình thức đấu thầu này áp dụng với các công trình thông dụng đòi hỏi
tính kỹ thuật cao, có số vốn qui mô nhỏ.
- Hình thức này có u điểm là khuyến khích tính cạnh tranh cao giữa các
nhà thầu. Các nhà thầu luôn đa ra những giải pháp tiêu chuẩn đạt chất lợng cao
với chi phí thấp nhất. Tuy nhiên do số lợng nhà thầu không hạn chế nên có thể
nhà thầu cha đủ năng lực vẫn tham gia dự thầu. Mặc khác do số lợng nhà thầu
tham dự đông nên mất nhiều thời gian và chi phí cho việc tổ chức đầu thầu.
b, Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối
thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự phải đợc những
ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận. Hình thức này chỉ đợc
xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
Hình thức này có u điểm là các nhà thầu tham dự là những ngời thực sự có
đủ năng lực về mọi mặt, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chủ đầu t. Công tác tổ
chức đấu thầu cũng mất ít thời gian và chi phí hơn so với tổ chức đấu thầu rộng
rãi. Tuy nhiên, do hạn chế số lợng nhà thầu nên cũng hạn chế một phần sự đa
dạng ttrong cạnh tranh giữa các nhà thầu.
c, Chỉ định thầu
7
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thơng thảo hợp đồng.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch hoạ, đợc phép chỉ định ngay
đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời, sau đó phải báo cáo cho
Thủ tớng Chính phủ quyết định.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an
ninh quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
- Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết dịnh, trên cơ sở báo cáo
thẩm định của bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn
và các cơ quan có liên quan.
Về nội dung và trình độ tổ chức cũng nh hình thức đấu thầu hạn chế nhng
khác ở chỗ không yêu cầu nhà thầu phải nộp tiền bảo lãnh dự thầu và khi mở thầu
không nhất thiết sự có mặt của đơn vị chọn thầu.
d. Mua sắm trực tiếp
Trên cơ sở tuân thủ quy định về chỉ định thầu, hình thức mua sắm trực tiếp
đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dới một
năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm
số lợng hàng hoá hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu,
nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký tr-
ớc đó. Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ
thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
e. Tự thực hiện
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ
năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định về chỉ định thầu.
Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể tận dụng những năng
lực sẵn có, tạo việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động. Tuy nhiên, hình thức
này làm hạn chế khả năng cạnh tranh và khó xác định đợc hiệu quả khi không có
bộ phận chuyên trách đảm nhận quản lý dự án.
6. Những nguyên tắc đấu thầu xây dựng
Trong quá trình tham gia đấu thầu và nhận thầu, chủ đầu t và nhà thầu cũng
nh các bên liên quan phải thực hiện một số nguyên tắc sau:
8
Nguyên tắc công bằng: Mọi nhà thầu đợc mời thầu đều có quyền bình đẳng
nh nhau về nội dung thông tin đợc cung cấp từ chủ đầu t, trình bày một cách
khách quan các ý kiến của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và trong buổi mở
thầu
Tính công bằng này thể hiện điều kiện đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh
và bình đẳng.
Nguyên tắc bí mật: Về những thông tin trao đổi của các nhà thầu với chủ
đầu t hay các đại diện hợp pháp của chủ đầu t trong qúa trình chuẩn bị hồ sơ dự
thầu, đặc biệt là mức giá, chi phí liên quan phải đảm bảo bí mật. Nếu có sự thay
đổi chủ đầu t phải có thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu không đợc u đãi
bên nào.
Nguyên tắc công khai: Trừ những công trình đặc biệt thuộc loại bí mật
quốc gia, nguyên tắc công khai phải đợc quán triệt trong cả giai đoạn gọi thầu và
giai đoạn mở thầu. Chẳng hạn khi mở thầu phải có mặt tất cả các ứng thầu và hồ
sơ dự thầu của họ phải đợc công bố công khai.
Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực: Khi tổ chức đấu thầu hay tham gia đấu
thầu, chủ đầu t và các nhà thầu phải có đợc năng lực thực tế để có thể đảm bảo đ-
ợc các yêu cầu của dự án đề ra nh: kỹ thuật, tài chính, máy móc thiết bị
Nguyên tắc này đợc đặt ra để tránh tình trạng thiệt hại cho chủ đầu t hay
bên nhà thầu không đủ nguồn lực để thực hiện các cam kết của mình, làm vỡ hiệu
quả cơ chế đấu thầu, gây tốn kém, lãng phí.
Nguyên tắc pháp lý: (Trách nhiệm phân minh)
Không chỉ các nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan đợc đề cập và chi
tiết hóa trong hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bên ở từng phần việc đ-
ợc phân định rạch ròi để không có một sai sót nào không có ngời chịu trách
nhiệm khi có sơ suất và do đó mỗi bên phải có nỗ lực tối đa trong việc kiểm soát
bất trắc và phòng ngừa rủi ro.
II. Trình tự và nội dung của tổ chức đấu thầu xây dựng.
1. Trình tự thực hiện đấu thầu tổng quát
1.1. Thành lập tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu
a. Nguyên tắc chung
9
- Chỉ thành lập tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu đối với các
dự án không có đấu thầu tuyển chọn t vấn.
- Trờng hợp có yêu cầu phải thuê t vấn ( thay cho chỉ định tổ chuyên gia giúp
việc), nếu có chi phí từ 500 triệu đồng trở lên, bên mời thầu phải tổ chức đấu
thầu.
b. Chỉ định tổ chuyên gia hoặc thuê t vấn
Tổ chuyên gia hoặc t vấn giúp việc cho bên mời thầu đợc thành lập hoặc
thuê, có các nhiệm vụ sau:
- Chuẩn bị các tài liệu pháp lý, soạn thảo hồ sơ mời thầu
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.
- Phân tích, đánh giá, so sánh xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo đúng tiêu
chuẩn chuyên môn và các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu.
- Tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ kết quả đấu thầu, báo cáo chủ đầu t xem xét.
Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chuyên gia hoặc t vấn:
- Đối với các gói thầu thuộc dự án nhóm A, B trong đó bên mời thầu là các
ban quản lí dự án hoặc các tổ chuyên trách về quản lí đầu t và xây dựng thì bên
mời thầu có trách nhiệm chỉ định tổ chuyên gia hoặc thuê t vấn giúp việc đấu
thầu.
- Đối với các gói thầu thuộc dự án nhóm C và một số gói thầu có qui mô
nhỏ dới 10 tỷ đồng thuộc các dự án nhóm A, B trong đố bên mời thầu là các cơ
quan hành chính sự nghiệp hoặc các tổ chức ít kinh nghiệm quản lí đầu t và xây
dựng thì ngời có thẩm quyền quyết định đầu t có trách nhiệm hớng dẫn bên mơì
thầu thành lập tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu để tổ chức đấu thầu và đánh giá
xếp hạng các nhà thầu.
c. Cơ cấu tổ chuyên gia hoặc t vấn
- Thành viên hoặc nhóm thành viên chịu trách nhiệm về các vấn đề công
nghệ kĩ thuật.
- Thành viên hoặc nhóm thành viên chịu trách nhiệm về các vấn đề kinh tế,
tài chính.
- Thành viên hoặc nhóm thành viên chịu trách nhiệm về các vấn đề pháp lí
(nếu có) và các vấn đề khác (nếu cần)
d. Năng lực chuyên gia
- Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu
- Am hiểu về các nội dung cụ thể của gói thầu
- Có kinh nghiệm trong công tác quản lí thực tế hoặc nghiên cứu
10
- Am hiểu về qui trình tổ chức đánh giá, xét chọn kết quả đấu thầu.
e. Trách nhiệm và quyền hạn
- Tham gia toàn bộ quá trình đấu thầu
- Trung thực, khách quan
- Bảo mật thông tin
- Không đợc cộng tác với các nhà thầu
- Không đợc tham gia thẩm định kết quả đấu thầu
1.2. Lập kế hoạch đấu thầu
a- Phân chia dự án thành các gói thầu
Trừ các hình thức đấu thầu dự án, các hình thức còn lại đều đòi hỏi phải
phân chia dự án thành các gói thầu. Gói thầu là một phần công việc của dự án đợc
phân chia theo tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án có qui mô hợp lí và đảm
bảo tính đồng bộ của sự án để tổ chức lạ chọn nhà thầu.
Gói thầu là căn cứ để tổ chức đấu thầu và xét thầu. Việc phân chia dự án
thành gói thầu phải hợp lí, trớc hết phải căn cứ vào côg nghệ, tính chất hoặc trình
tự thực hiện dự án. Gói thầu phải đợc phan chia theo các nguyên tắc
- Có qui mô và trình tự hợp lí và đảm bảo tính đồng bộ của dự án
- Phù hợp với công nghệ, tính chất hoặc trình tự thực hiện dự án
- Chủ đầu t không đợc phân chia dự án thành các gói thầu quá nhỏ (trừ một
số trờng hợp đặc biệt) làm giảm tính hợp lí của dự án và làm tăng chi phí đấu
thầu.
b- Giá của từng gói thầu
Trên cơ sở dự toán chi phí cho từng gói thầu và tổng dự toán công trình đã
đợc phê duyệt, chủ đầu t cần xác định giá cho từng gói thầu. Khi xác định giá cỉa
từng gói thầu, chủ đầu t đã đặt mình vào vị trí của nhà thầu và dễ dàng tìm hiểu,
đàm phán với các nhà thầu về các phơng án do nhà thầu kiến nghị. Giá dự kiến
của bên mời thầu có thể đợc thông báo trớc hoặc giữ kín tuỳ theo thủ tục xét chọn
của bên mời thầu. Giá dự kiến của từng gói thầu không đợc vợt qúa giá dự toán
(nếu gói thầu là một hạng mục) và tổng giá trị các gói thầu không đợc vợt tổng
mức đầu t hoặc tổng dự toán (nếu có) đã đợc phê duyệt.
c- Hình thức và phơng thức đấu thầu
Hình thức đấu thầu mở rộng hiện nay đang đợc khuyến khích áp dụng.
Hình thức đấu thầu hạn chế chỉ đợc áp dụng trong một số trờng hợp đặc biệt. Bên
11
mời thầu phải giải thích rõ lí do và đề xuất danh sách các nhà thầu có khả năng
tham gia.
Đối với các gói thầu nhỏ, đơn giản nên vận dụng theo các phơng thức thích
hợp nh đấu thầu một túi hồ sơ, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp.
d- Thời gian tổ chức đấu thầu
- Thời gian để chủ đầu t chuẩn bị hồ sơ mời thầu.
- Thời gian bán hồ sơ ;
- Thời gian các bên dự thầu chuẩn bị hồ sơ để nộp cho bên mời thầu.Thời
hạn nộp thầu cần đợc qui định hợp lí nhằm tạo điều kiện cho các nhà thầu kịp
chuẩn bị hồ sơ dự thầu.(Theo qui định nói ở mục2.5).
e- Phơng thức thực hiện hợp đồng
Phơng thức thực hiện hợp đồng đợc hiểu là cách thức mà chủ đầu t thoả
thuận trong hợp đồng với nhà thầu về khối lợng công việc và giá cả của từng gói
thầu. Thông thờng có ba phơng thức thực hiện hợp đồng trong đấu thầu. Việc lựa
chọn để thực hiện một trong ba phơng thức này căn cứ vào tính chất, qui mô và
thời gian thực hiện của từng gói thầu.
- Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng thực hiện theo giá khoán gọn. Đối với các
gói thầu có điều kiện xác định chính xác khối lợng, số lợng, giá cả tại thời điểm
đấu thầu thì áp dụng theo phơng thức này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng
không đợc thay đổi giá cả thoả thuận, tức giá trúng thầu là giá thanh toán hợp
đồng. Đối với các dự án Nhà nớc phải đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
phê duyệt bằng văn bản.
- Hợp đồng chìa khoá trao tay: là hợp đồng mà nhà thầu thực hiện tất cả
các công việc của dự án (thiết kế, mua sắm vật t thiết bị, xây lắp ). Chủ đầu t
nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành hợp đồng theo đúng nội
dung và giá trị ghi trong hợp đồng. Phơng thức này áp dụng đối với những dự án
thực hiện theo hình thức đấu thầu toàn bộ dự án, chủ đầu t không có khả năng
quản lí.
- Hợp đồng có điều chỉnh giá: là hợp đồng mà giá cả có sự điều chỉnh trong
quá trình thực hiện hợp đồng. Phơng thức này áp dụng đối với những gói thầu bao
gồm những phần việc hoặc những hạng mục không có điều kiện xác định chính
xác khối lợng hoặc số lợng tại thời điểm đấu thầu. Phơng thức này còn áp dụng
đối với những gói thầu có thời gian thực hiện trên 12 tháng và có sự biến động về
giá cả đối với bá yếu tố chủ yéu là nguyên vật liệu, thiết bị và lao động. Đối với
12
hợp đồng có điều chỉnh giá trong hồ sơ mời thầu phải qui định cụ thể về điều kiện
đợc điều chỉnh giá, giới hạn điều chỉnh và công thức điều chỉnh.
f- Thời gian thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng là thời gian hoàn thành công việc của gói
thầu. Thời gian thực hiện hợp đồng đợc xác định dựa trên cơ sở kế hoạch tiến độ
của dự án. Thời gian thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng đợc hai bên kí kết
cho đến khi hoàn thành bàn giao.
1.3. Trình tự tổ chức đấu thầu
Sơ đồ: Các công việc của quá trình đấu thầu
2. Nội dung của tổ chức đấu thầu
2.1. Giai đoạn sơ tuyển
Đối với công trình lớn, có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, để phòng ngừa rủi ro
có thể gặp phải trong quá trình đấu thầu và thực hiện nhiệm vụ đầu t, chủ đầu t có
thể tổ chức việc sơ tuyển.Chỉ những nhà thầu nào đã vựot qua giai đoạn này mới
đợc tham gia tiếp các giai đoạn sau của quá trình đấu thầu.
13
Mời dự sơ tuyển
Lập tài liệu mời
thầu
Lập hồ sơ dự thầu
Phát hồ sơ mời
thầu
Mở thầu
Đánh giá, xếp
hạng nhà thầu
Phát hồ sơ
sơ tuyển
Phân tích, đánh giá
Hồ sơ dự tuyển
Xét duyệt kết quả
đấu thầu
Thông báo kết quả
ký hợp đồng
Giai đoạn sơ tuyển gồm 3 công việc sau:
Mời các nhà thầu dự sơ tuyển :
Thông qua các kênh thông tin khác nhau, chủ đầu t thông báo mời dự sơ tuyển
các nhà thầu, với các nội dung cơ bản:
- Chủ đầu t công trình
- Giới thiệu khái quát về dự án (qui mô, tính chất và địa điểm xây dựng công
trình)
- Chỉ dẫn tự kê khai năng lực dự sơ tuyển
- Ngày và địa điểm nộp bản kê khai nói trên
Các nhà thầu tiếp nhận thông tin mời dự sơ tuyển từ các kênh thông tin nêu
trên: Trong điều kiện cạnh tranh trực tiếp, để có đủ việc làm thờng xuyên, các
doanh nghiệp xây dựng phải hết sức nhạy bén nắm bắt các thông tin của trực tiếp,
trong đó các thông tin về dự sơ tuyển.
Phát và nộp các tài liệu dự sơ tuyển:
Sau khi thông báo mời dự sơ tuyển, chủ đầu t và bên mời thầu sẽ phát hành
chỉ dẫn dự sơ tuyển đến các nhà thầu hởng ứng dự sơ tuyển. Chỉ dẫn này gồm các
nội dung sau:
- Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất của công ty
- Kinh nghiệm đã có về thi công các loại công trình mà chủ đầu t quan tâm
- Năng lực về quản lý, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật
- Tình trạng tài chính
Các nhà thầu quan tâm đến công trình chủ động đến cơ quan của chủ đầu
t để nhận hồ sơ sơ tuyển và kê khai một cách chính xác các nội dung theo yêu
cầu.
Phân tích các hồ sơ, lựa chọn và thông báo danh sách các ứng thầu:
Sau khi thu nhận hồ sơ sơ tuyển của các nhà thầu, chuyên viên của chủ đầu
t nghiên cứu các hồ sơ và chọn lọc các đơn vị có đủ điều kiện tham gia đấu thầu.
Các tiêu thức cần đặc biệt chú ý là kinh nghiệm thi công các công trình có tính
chất tơng tự, năng lực thi công và tính ổn định về tài chính.
Sau đó chủ đầu t thông báo cho tất cả nhà thầu danh sách các ứng thầu đã
đợc chọn.
2.2. Giai đoạn nhận đơn thầu
Lập tài liệu mời thầu:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét