LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở việt nam": http://123doc.vn/document/1053538-dinh-huong-va-nhung-giai-phap-chu-yeu-nham-thuc-day-qua-trinh-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-nganh-nong-nghiep-o-viet-nam.htm
2.2.Khái quát nh ng thành t u và h n ch trong quá trình chuy n d ch ữ ự ạ ế ể ị
c c u kinh t nông nghi p Vi t Nam t sau đ i m iơ ấ ế ệ ở ệ ừ ổ ớ 85
2.2.1.Nh ng th nh t u n i b tữ à ự ổ ậ 85
2.2.2.Nh ng h n ch trong chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p ữ ạ ế ể ị ơ ấ ế ệ
th i gian quaờ 88
CH NG 3. NH H NG V NH NG GI I PH P CH Y U ƯƠ ĐỊ ƯỚ À Ữ Ả Á Ủ Ế
NH M TH C Y QU TRÌNH CHUY N D CH C C U Ằ Ú ĐẨ Á Ể Ị Ơ Ấ
KINH T NG NH NÔNG NGHI P VI T NAMẾ À Ệ Ở Ệ 92
3.1.Đ nh h ng gi i pháp cho v n đ chuy n d ch c c u kinh t nông ị ướ ả ấ ề ể ị ơ ấ ế
nghi p Vi t Nam trong th i gian t i.ệ ở ệ ờ ớ 92
3.2.Nh ng gi i pháp ch y u nh m thúc đ y quá trình chuy n d ch c ữ ả ủ ế ằ ẩ ể ị ơ
c u kinh t nông nghi p Vi t Nam.ấ ế ệ ở ệ 97
3.2.1.Xây d ng các quy ho ch t ng quan phát tri n các ng nh s n ự ạ ổ ể à ả
xu t ch y u c a ng nh nông nghi p.ấ ủ ế ủ à ệ 97
3.2.2.C ng c v m r ng th tr ng cho h ng nông s n, c bi t ủ ố à ở ộ ị ườ à ả đặ ệ
quan tâm n th tr ng xu t kh uđế ị ườ ấ ẩ 100
3.2.3.T ng c ng ho t ng chuy n giao công ngh , y nhanh ng ă ườ ạ độ ể ệ đẩ ứ
d ng nh ng th nh t u c a khoa h c - k thu t v o s n xu t nông ụ ữ à ự ủ ọ ỹ ậ à ả ấ
nghi p.ệ 103
3.2.4.Phát tri n công nghi p ch bi n gi i quy t u ra cho h ng ể ệ ế ế ả ế đầ à
nông s n v nâng cao giá tr gia t ng c a s n ph m nông nghi p.ả à ị ă ủ ả ẩ ệ 106
3.2.5.Khuy n khích các hình th c t ch c s n xu t nông nghi p theo ế ứ ổ ứ ả ấ ệ
h ng phát tri n kinh t nhi u th nh ph n.ướ ể ế ề à ầ 108
3.2.6.T ng k t v nhân r ng các mô hình chuy n d ch c c u kinh t ổ ế à ộ ể ị ơ ấ ế
nông nghi p có hi u qu .ệ ệ ả 112
3.2.7. i m i chính sâch v t ng c ng hi u l c qu n lý c a Nh Đổ ớ à ă ườ ệ ự ả ủ à
n c i v i nông nghi p nói chung v chuy n d ch c c u kinh t ướ đố ớ ệ à ể ị ơ ấ ế
ng nh nông nghi p nói riêng.à ệ 113
K T LU NẾ Ậ 115
5
T I LI U THAM KH OÀ Ệ Ả 119
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
M C L CỤ Ụ 1
M UỞ ĐẦ 9
CH NG 1. C S LÝ LU N V TH C TI N V CHUY N D CH ƯƠ Ơ Ở Ậ À Ự Ễ Ề Ể Ị
C C U KINH T NG NH NÔNG NGHI PƠ Ấ Ế À Ệ 13
1.1.C c u kinh t và chuy n d ch c c u kinh t ngành ơ ấ ế ể ị ơ ấ ế 13
1.1.1.Khái ni m v c tr ng c a c c u kinh tệ à đặ ư ủ ơ ấ ế 13
1.1.2.Chuy n d ch c c u kinh t ng nh v nh ng nhân t nh h ngể ị ơ ấ ế à à ữ ố ả ưở
t i quá trình chuy n d ch c c u kinh t ng nhớ ể ị ơ ấ ế à 16
1.2.C c u kinh t ngành nông nghi p và chuy n d ch c c u kinh t ơ ấ ế ệ ể ị ơ ấ ế
ngành nông nghi pệ 21
1.2.1.C c u kinh t ng nh nông nghi p ơ ấ ế à ệ 21
1.2.2.Chuy n d ch c c u kinh t ng nh nông nghi p ể ị ơ ấ ế à ệ 23
1.2.3.Xu h ng chuy n d ch c c u kinh t ng nh nông nghi p ướ ể ị ơ ấ ế à ệ 28
1.3.Kinh nghi m chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p m t s ệ ể ị ơ ấ ế ệ ở ộ ố
n c.ướ 30
1.3.1.Kinh nghi m Thái Lanệ 30
1.3.2.Kinh nghi m Malaysiaệ 33
1.3.3.Kinh nghi m Indonesiaệ 36
CH NG 2. TH C TR NG CHUY N D CH C C U KINH T ƯƠ Ự Ạ Ể Ị Ơ Ấ Ế
NG NH NÔNG NGHI P VI T NAM 1986 - 2002À Ệ Ệ 41
2.1.Quá trình chuy n d ch c c u kinh t ngành nông nghi p Vi t Nam ể ị ơ ấ ế ệ ở ệ
giai đo n 1986 - 2002ạ 41
2.1.1.C c u kinh t công nghi p - nông nghi p - d ch vơ ấ ế ệ ệ ị ụ 42
2.1.2.C c u kinh t ng nh nông nghi p theo ngh a r ng: nông nghi pơ ấ ế à ệ ĩ ộ ệ
- lâm nghi p - thu s nệ ỷ ả 47
6
2.1.3.C c u kinh t ng nh nông nghi p theo ngh a h p: tr ng tr t- ơ ấ ế à ệ ĩ ẹ ồ ọ
ch n nuôi - d ch v nông nghi p.ă ị ụ ệ 56
2.1.4.C c u n i b ng nh tr ng tr tơ ấ ộ ộ à ồ ọ 62
2.1.5.C c u n i b ng nh ch n nuôiơ ấ ộ ộ à ă 79
2.2.Khái quát nh ng thành t u và h n ch trong quá trình chuy n d ch ữ ự ạ ế ể ị
c c u kinh t nông nghi p Vi t Nam t sau đ i m iơ ấ ế ệ ở ệ ừ ổ ớ 85
2.2.1.Nh ng th nh t u n i b tữ à ự ổ ậ 85
2.2.2.Nh ng h n ch trong chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p ữ ạ ế ể ị ơ ấ ế ệ
th i gian quaờ 88
CH NG 3. NH H NG V NH NG GI I PH P CH Y U ƯƠ ĐỊ ƯỚ À Ữ Ả Á Ủ Ế
NH M TH C Y QU TRÌNH CHUY N D CH C C U Ằ Ú ĐẨ Á Ể Ị Ơ Ấ
KINH T NG NH NÔNG NGHI P VI T NAMẾ À Ệ Ở Ệ 92
3.1.Đ nh h ng gi i pháp cho v n đ chuy n d ch c c u kinh t nông ị ướ ả ấ ề ể ị ơ ấ ế
nghi p Vi t Nam trong th i gian t i.ệ ở ệ ờ ớ 92
3.2.Nh ng gi i pháp ch y u nh m thúc đ y quá trình chuy n d ch c ữ ả ủ ế ằ ẩ ể ị ơ
c u kinh t nông nghi p Vi t Nam.ấ ế ệ ở ệ 97
3.2.1.Xây d ng các quy ho ch t ng quan phát tri n các ng nh s n ự ạ ổ ể à ả
xu t ch y u c a ng nh nông nghi p.ấ ủ ế ủ à ệ 97
3.2.2.C ng c v m r ng th tr ng cho h ng nông s n, c bi t ủ ố à ở ộ ị ườ à ả đặ ệ
quan tâm n th tr ng xu t kh uđế ị ườ ấ ẩ 100
3.2.3.T ng c ng ho t ng chuy n giao công ngh , y nhanh ng ă ườ ạ độ ể ệ đẩ ứ
d ng nh ng th nh t u c a khoa h c - k thu t v o s n xu t nông ụ ữ à ự ủ ọ ỹ ậ à ả ấ
nghi p.ệ 103
3.2.4.Phát tri n công nghi p ch bi n gi i quy t u ra cho h ng ể ệ ế ế ả ế đầ à
nông s n v nâng cao giá tr gia t ng c a s n ph m nông nghi p.ả à ị ă ủ ả ẩ ệ 106
3.2.5.Khuy n khích các hình th c t ch c s n xu t nông nghi p theo ế ứ ổ ứ ả ấ ệ
h ng phát tri n kinh t nhi u th nh ph n.ướ ể ế ề à ầ 108
3.2.6.T ng k t v nhân r ng các mô hình chuy n d ch c c u kinh t ổ ế à ộ ể ị ơ ấ ế
nông nghi p có hi u qu .ệ ệ ả 112
3.2.7. i m i chính sâch v t ng c ng hi u l c qu n lý c a Nh Đổ ớ à ă ườ ệ ự ả ủ à
n c i v i nông nghi p nói chung v chuy n d ch c c u kinh t ướ đố ớ ệ à ể ị ơ ấ ế
ng nh nông nghi p nói riêng.à ệ 113
7
K T LU NẾ Ậ 115
T I LI U THAM KH OÀ Ệ Ả 119
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thực hiện đường lối Đổi mới của Đảng, sản xuất
nông nghiệp của Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể. Trong một thời
gian không dài, từ một nền nông nghiệp tự túc, lạc hậu Việt Nam đã bước
đầu xây dựng được một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa; từ chỗ phải nhập
khẩu lương thực, Việt Nam không những đảm bảo được an toàn lương thực
quốc gia mà còn có xuất khẩu. Hơn thế nữa, một số mặt hàng nông nghiệp
xuất khẩu còn có vị thế và thị phần cao trên thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, hiện nay, sự phát triển của
nông nghiệp Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước. Các
nguồn lực nông nghiệp của Việt Nam vẫn đang bị sử dụng một cách lãng phí
và hiệu quả thấp. Với điều kiện khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ và với
hơn 75% lực lượng lao động nhưng nông nghiệp chỉ đóng góp 23% vào tổng
sản phẩm quốc dân.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, Nghị quyết hội nghị TW 5
khoá VII đã xác định: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình “tiếp tục đổi mới và phát triển kinh
tế nông thôn”. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được coi là
nội hàm của sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp Việt Nam, từ đó đưa ra các gợi ý về giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả phát triển của ngành nói riêng và phát triển kinh tế đất nước nói
chung là rất cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu
9
Chuyển dịch cơ cấu là nội hàm của sự phát triển kinh tế. Nông nghiệp
lại là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế vì vậy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển
theo hướng sản xuất hàng hoá đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa
học, kinh tế và quản lý. Điển hình là các công trình như:
- Tác động của cơ chế quản lý kinh tế với việc thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, Luận án PTS của Nguyễn Hữu Đức, 1996.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, TS. Lê Đình
Thắng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1998.
- Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển của kinh tế nông nghiệp
Việt nam theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá từ thế kỷ XX đến thế kỷ
XXI trong thời đại kinh tế tri thức, Chủ biên Lê Quốc Sử, NXB Thống Kê,
Hà Nội 2001.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Yên Bái trong quá
trình CNH, HĐH, Luận án PTS của Vũ Ngọc Kỳ, 1996.
Tuy nhiên, do mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu khác nhau, phần lớn các
công trình nghiên cứu trên chỉ tập trung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trên diện rộng là cơ cấu kinh tế nông thôn hoặc nếu có nghiên cứu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thì chỉ nghiên cứu ở phạm vi hẹp
trong một tỉnh. Một vài nghiên cứu có đề cập đến xu hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp hay tác động của việc quản lý Nhà nước đến quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhưng việc khái quát và luận
giải quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Việt Nam một
cách rõ ràng, khoa học dường như chưa được đề cập đến. Đề tài này sẽ cố
gắng lấp những chỗ trống kể trên.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn
• Mục đích nghiên cứu:
10
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp và kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ở một số nước, luận văn phân tích và làm rõ thực trạng quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất những giải
pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt
Nam theo hướng hợp lý hơn, hiệu quả hơn.
• Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và phân tích một số luận điểm cơ bản về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành nông nghiệp và kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp của một số nước;
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam
từ 1986 đến nay và chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế của quá trình đó;
- Đề xuất quan điểm định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc
đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp Việt Nam
hiệu quả hơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể xem xét trên
nhiều góc độ khác nhau, song vì Luận văn nghiên cứu cơ cấu kinh tế
nông nghiệp trên phạm vi rộng của cả nước nên chỉ giới hạn nghiên cứu
về cơ cấu kinh tế nông nghiệp phân theo ngành (gọi tắt là cơ cấu kinh tế
ngành nông nghiệp) và sự chuyển dịch cơ cấu ấy. Đồng thời, ngành
nông nghiệp được hiểu theo nghĩa hẹp bao gồm ba nhóm ngành là: trồng
trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
Việt Nam trên phạm vi cả nước, có tham khảo kinh nghiệm chuyển dịch
11
cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước có nền nông nghiệp tiên tiến
trong khu vực.
- Thời gian nghiên cứu: từ 1986 đến 2002
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử làm phương pháp nghiên cứu cơ bản, đồng thời kết hợp với các phương
pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
6. Những đóng góp mới về khoa học của Luận văn
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành nông nghiệp
- Phân tích và đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp ở Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành nông nghiệp của Việt Nam
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
ở Việt Nam 1986-2002
Chương 3: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở
Việt Nam
12
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của cơ cấu kinh tế
Khái niệm cơ cấu thường được sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong,
tỷ lệ và mối liên hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Sau một
thời gian biến đổi, các quan hệ giữa các bộ phận sẽ làm cho cơ cấu của hệ
thống thay đổi, nó chuyển sang một trạng thái khác về chất hay trở thành một
cơ cấu khác. Nếu hiểu biết cơ cấu của toàn bộ hệ thống thì sẽ nghiên cứu
được quy luật để xác định các vấn đề có tính định lượng của hệ thống đó. Vì
vậy, nghiên cứu về cơ cấu có vai trò cực kỳ quan trọng trong nghiên cứu hệ
thống và khi nghiên cứu cơ cấu, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Không chỉ nghiên cứu về những yếu tố cấu thành hệ thống mà còn phải
nghiên cứu về mối quan hệ, liên kết hữu cơ giữa các yếu tố đó (cả về tỷ
trọng số lượng, chất lượng các yếu tố) và sự vận động, biến đổi cơ cấu của
hệ thống. Điều này đòi hỏi phải nghiên cứu theo chuỗi thời gian.
- Phải đứng trên quan điểm hệ thống để nghiên cứu cơ cấu.
Để nghiên cứu hệ thống kinh tế quốc dân, cần phải nghiên cứu về cơ
cấu cấu thành hệ thống đó. Trên quan điểm hệ thống như vậy, có thể hiểu cơ
cấu kinh tế của một nước là tập hợp các yếu tố cấu thành nền kinh tế của
nước đó và mối quan hệ, những tác động qua lại giữa tất cả các yếu tố cấu
thành nền kinh tế quốc dân.
Trong cơ cấu kinh tế có sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất. Theo Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ
13
phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật
chất. Khi quá trình tổ chức lao động phát triển mạnh mẽ sẽ làm thay đổi cơ
cấu kinh tế của xã hội. Vì thế có thể hiểu cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối
quan hệ chủ yếu về chất lượng và số lượng tương đối ổn định của các yếu tố
kinh tế hoặc các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong
một hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế- xã hội và thời
gian nhất định. Điều đó có nghĩa là khi xem xét cơ cấu kinh tế phải xem xét
cấu trúc bên trong của nền kinh tế qua các mối quan hệ khác nhau. Các quan
hệ này không chỉ là quan hệ tỷ lệ mang tính số lượng mà còn mang tính chất
lượng thể hiện sự ràng buộc giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
Hơn thế nữa, hệ thống kinh tế có có đặc điểm: là hệ thống mở, phức tạp,
động, đa cấu trúc, phân cấp, tự điều chỉnh và bị điều khiển bởi nhà nước, vì
thế cơ cấu kinh tế có thể vận động theo những mục tiêu nhất định của nền
kinh tế.
Dưới dạng tổng quát, cơ cấu kinh tế (của một nước) có thể được hiểu
là tập hợp các yếu tố kinh tế cấu thành nền kinh tế quốc dân, phản ánh mối
quan hệ hữu cơ, những tác động qua lại giữa các yếu tố kinh tế đó, được thể
hiện ra cả về số lượng và chất lượng, trong những không gian, điều kiện kinh
tế- xã hội cụ thể và vận động hướng vào các mục tiêu nhất định của nền
kinh tế.
Đặc trưng của cơ cấu kinh tế
Trước hết, cơ cấu kinh tế có tính khách quan và mang tính lịch sử, xã
hội nhất định, được hình thành do trình độ phát triển sản xuất và phân công
lao động xã hội. Khi sản xuất và phân công lao động càng phát triển thì cơ
cấu kinh tế ngày càng chi tiết.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét