LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Tem": http://123doc.vn/document/556534-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-san-xuat-kinh-doanh-tai-cong-ty-tem.htm
cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân
sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Trong quản lý kinh doanh, hiệu quả cá biệt của từng doanh nghiệp từng th-
ơng vụ rất đợc coi trọng trong nền kinh tế thị trờng vì hoạt động có hiệu quả thì
mới có cái để doanh nghiệp mở rộng và phát triển quy mô kinh doanh. Nhng quan
trọng hơn là phải đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội đối với nền kinh tế quốc dân, đó
là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển. Hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế xã
hội đạt đợc trên cơ sở hiệu quả của các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả cá biệt,
tuy nhiên có trờng hợp hiệu quả cá biệt của một số doanh nghiệp nào đó không
đảm bảo nhng hiệu quả chung kinh tế xã hội vẫn thu đợc. Điều này có thể xảy ra
trong những trờng hợp nhất định trong những thời điểm nhất định do những
nguyên nhân khách quan mang lại. Mặt khác, để thu đợc hiệu quả kinh tế xã hội
đôi khi phải từ bỏ một số hiệu quả cá biệt nào đó. Bởi vậy, Nhà nớc cần có chính
sách đảm bảo kết hợp hài hòa lợi ích chung của toàn xã hội với lợi ích của từng
doanh nghiệp và ngời lao động trên quản điểm cơ bản là đặt hiệu quả kinh doanh
trong hiệu quả kinh tế xã hội.
b. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với nguồn vật lực nhất
định và do đó họ đa ra thị trờng sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định. Khi tiêu
thụ hàng hóa trên thị trờng các doanh nghiệp đều cố gắng tối u hóa lợi nhuận
thông qua giá cả, song thị trờng mới là nơi quyết định giá cả của sản phẩm. Sở dĩ
nh vậy là do thị trờng trờng chỉ thừa nhận mức hao phí lao động xã hội cần thiết
trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa. Quy luật giá trị đã đặt các doanh
nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng trao đổi phải
thông qua một mức mức giá do chính thị trờng quyết định.
Tại mỗi doanh nghiệp, chi phí bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh suy
đến cùng cũng chỉ là chi phí lao động xã hội, nhng khi đánh giá hiệu quả kinh tế,
chi phí lao động xã hội biểu hiện dới dạng chi phí cụ thể nh sau:
- Chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
- Chi phí ngoài quá trình sản xuất sản phẩm.
c. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Mục tiêu của quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung là với một
trình độ nhất định phải sử dụng sao cho có hiệu quả cao nhất. Muốn vây, phải
đánh giá đợc trình độ sử dụng các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
doanh chứng minh đợc với các phơng án khác nhau sẽ có những chi phí, hiệu quả
khác nhau để từ đó tìm ra đợc phơng án tối u. Chính từ ý tởng nh vậy, cần có sự
phân biệt giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả quả so sánh trong sản xuất kinh
doanh.
Hiệu quả tuyệt đối là lợng hiểu quả đợc tính toán cho từng phơng án cụ thể
bằng cách xác định mức lợi ích thu đợc với lợng chi phí bỏ ra. Chẳng hạn, tính
toán mức lợi nhuận thu đợc từ một đồng chi phí sản xuất hoặc từ một đồng vốn bỏ
ra,
Ngời ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một
thơng vụ nào đó, để biết đợc với những chi phí bỏ ra sẽ thu đợc những lợi ích cụ
thể và mục tiêu cụ thể gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phí hay không
cho thơng vụ đó. Vì vậy, trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, bất kỳ công
việc gì đòi hỏi phải bỏ ra chi phí dù với một lợng lớn hay nhỏ cũng phải tính toán
hiệu quả tuyệt đối.
Hiệu quả so sánh đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phơng án với nhau. Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức
chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối các phơng án. Mục đích chủ yếu của việc tính
toán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phơng án, từ đó cho phép lựa chọn
một cách làm, một phơng án có hiệu quả nhất.
Giữa hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả so sanhs mặc dù độc lập với nhau song
chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và làm căn cứ của
nhau.Thật vậy, trên cơ sở của hiệu quả tuyệt đối ngời ta sẽ xác định phơng án tối -
u. Nói một cách trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt đối của từng phơng án, ngời ta so
sánh mức hiệu quả của từng phơng án và tìm ra mức chênh lệch về hiệu quả giữa
các phơng án đó chính là hiệu quả so sánh.
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
d. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
Thứ nhất: Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh đợc xem
xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề
cập đến từng khoảng thời gian ngắn hạn nh tuần, tháng, quý, năm
Thứ hai; Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,
đánh giá trong khoảng thời gian dài, gắn với chiến lợc, kế hoạch dài hạn hoặc
thậm chí nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâu
dài gắn với quãng thời gian tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn vừa có mối
quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trờng hợp có thể mâu thuẫn với nhau.
Về nguyên tắc chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên
cơ sở vẫn đảm bảo đạt đợc hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tơng lai.
1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ quản lý kinh
doanh
Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải tập
hợp các phơng tiện vật chất cũng nh con ngời và thực hiện sự kết hợp giữa lao
động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp
và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận. Nh vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh
là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn
có. Để đạt đợc mục tiêu này quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phơng pháp
khác nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để các nhà quản trị thực
hiện chức năng
1.1.2.2.Sản xuất kinh doanh có hiệu quả là điều kiện sống còn đối với
mọi doanh nghiệp
Sản xuất ra cái gì? nh thế nào? cho ai? sẽ không thành vấn đề bàn nếu
nguồn tài nguyên không hạn chế. Ngời ta có thể sản xuất ra vô tận hàng hoá, sử
dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động ,một cách không cần tính toán,
không cần suy nghĩ cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận. Nhng thực tế,
mọi nguồn tài nguyên trên trái đất nh đất đai, khoáng sản, hải sản, là một phạm
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
trù hữu hạn và ngày càng khan hiếm cạn kiệt do con ngời khai thác và sử dụng
chúng không đúng cách. Trong khi đó một mặt dân c ở từng vùng, từng quốc gia
và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho nhu cầu tiêu
dùng ngày càng cao, không có giới hạn, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con ngời
lại là phạm trù không có giới hạn. Do vật liệu, của cải khan hiếm lại càng khan
hiếm và ngày càng khan hiếm theo nghĩa tuyệt đối lẫn tơng đối. Thực ra khan
hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế nó buộc con ngời phải lựa
chọn kinh tế. Càng ngợc trở lại đây, tổ tiên ta càng không phải lựa chọn kinh tế vì
lúc đó dân c còn ít mà của cải trên trái đất lại phong phú đa dạng. Khi đó loài ngời
chỉ chú ý đến phát triển kinh tế theo chiều rộng. Tăng trởng kết quả sản xuất trên
cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất, t liệu lao động đất đai
Nh vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng
các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt đợc sự lựa chọn tối u. Trong điều kiện
khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện
không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Trong cơ chế thị trờng, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất
cái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị
trờng, cạnh tranh và hợp tác. Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh
doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hởng nhiều, lãi ít hởng ít, không có
lãi thì sẽ dẫn đến phá sản. Lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những
mục tiêu quan trọng nhất , mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh
để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp phải có đợc lợi nhuận và đạt đợc lợi
nhuận ngày càng cao. Do vậy, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề đợc quan tâm của doanh nghiệp và trở
thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng.
1.1.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị tr-
ờng, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh
tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng cạnh tranh hiện
nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn.
Các nguồn nhân lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm, càng ngày
ngời ta càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con ngời. Trong khi các
nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngời lại càng đa
dạng. Điều này phản ánh quy luật khan hiếm. Quy luật khan hiếm bắt buộc mọi
doanh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gi? Sản xuất nh thế
nào? sản xuất cho ai?Vì thị trờng chỉ chấp nhận cái nào sản xuất đúng loại sản
phẩm với số lợng và chất lợng phù hợp. Để thấy đợc sự cần thiết của việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, trớc hết
chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quả trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào. Bởi vì thị trờng ra đời
và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong công việc điều tiết và
lu thông hàng hoá. Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân
phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng. Trên thị trờng luôn
tồn tại các qui luật vận động của hàng hoá , giá cả, tiền tệ Nh các quy luật này
tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trờng. Nh vậy cơ
chế thị trờng đợc hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lu
thông hàng hoá trên thị trờng. Thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ
trên thị trờng nó tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t và từ đó làm
thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành. Nói cách khác cơ chế thị trờng điều tiết
quá trình phân phối lại các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng
nhu cầu xã hội một cách tối u nhất.
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp , góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra đợc sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một
phơng thức hoạt động riêng. Xây dựng các chiến lợc, các phơng án kinh doanh
một cách phù hợp và có hiệu quả.
Nh vậy trong cơ chế thị trờng nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan
trọng, nó đợc thể hiện thông qua:
+ Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự
tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng
thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc.
Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối
với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay. Do yêu cầu
của sự tồn tại và phát triển cảu mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của mỗi
doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhng trong điều kiện nguồn vốn và các
yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của các quá trình sản xuất chỉ thay đổi
trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nh vậy hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức
quan trọng việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng
thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp
đều phải vơn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong
nền kinh tế. Và nh vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh một cách
liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nh là một yêu
cầu tất yếu. Tuy nhiên sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn
sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng.Bởi vì sự tồn
tại của doanh nghiệp luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng doanh nghiệp, đòi
hỏi phải có sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy
luật phát triển. Nh vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
không còn đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà
phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng, phù hợp với quy
luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc nhấn
mạnh.
+Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự
cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh . Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu
các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh . Chấp
nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng ngày càng
phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt
hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả
về chất lợng, giá cả và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của các doanh
nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanh nghiệp mạnh lên
nhng ngợc lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại đợc thị trờng.
+Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận. Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho nguồn nhân lực sản xuất xã hội
nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ
càng có cơ hội để thu đợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh tính tơng đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội
nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu
qủa kinh doanh càng cao, càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là đòi hỏi
khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi
nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là con đờng nâng cao sức
mạnh cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng tới nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.1.1. Nhân tố vốn
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh cảu doanh nghiệp thông qua
khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng phân
phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn
vốn kinh doanh .
Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô
có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự
đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
1.2.1.2. Nhân tố con ngời (Lực lợng lao động)
Ngời ta nhắc đến luận điểm ngày càng khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở
thành lực lợng lao động trực tiếp. áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện trên quyết
để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp .Tuy nhiên, cần thấy
rằng: Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con ngời chế tạo. Nếu không
có sự lao động sáng tạo của con ngời sẽ không thể có các máy móc thiết bị đó.
Thứ hai, máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợp với trình độ
tổ chức kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của ngời lao động. Thực tế do trình độ
sử dụng kém nên vừa không đem lại năng suất cao vừa tốn kém tiền bạc cho hoạt
động sửa chữa, kết cục là hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.
Trong sản xuất kinh doanh lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể vừa
sáng tạo vừa đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh cũng chính lực lợng sáng tạo ra sản phẩm mới. Với kiểu
dáng phù hợp với ngời tiêu dung làm cho sản phẩm cảu doanh nghiệp có thể bán
với giá cao tạo ra hiệu quả kinh doanh cao. Lực lợng lao động trực tiếp tác động
đến năng suất lao đông, trình độ sử dụng nguồn lực khác (máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chăm lo việc đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ
lao động đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay và thực tế
cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trờng thế giới là những doanh nghiệp
có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao , có tác phong làm việc khoa học
và có kỷ luật nghiêm minh
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
1.2.1.3. Nhân tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật công nghệ
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự
phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí cảu
mình trên thơng trờng. Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đảng và nhà
nớc chính là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những thay
đổi trong môi trờng công nghệ. Sự thay đổi của công nghệ tác động tới doanh
nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi yếu tố con
ngời. Hơn nữa yếu tố con ngời còn quyết định sự thành công hay thất bại của
những thay đổi lớn trong công nghệ.
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong
các doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò
quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh .Công nghệ lạc hậu
sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy và giá
thành tăng.
Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh
tranh phải thực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lợng sản phẩm
là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trờng đồng thời là phơng pháp có
hiệu qủa tạo ra nhu cầu mới. Ngày nay, cạnh tranh giá cả đã chuyển sang cạnh
tranh chất lợng. Nh vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiên tiến có thể giải quyết đ-
ợc các vấn đề mà nền kinh tế thị trờng đặt ra.
Căn cứ vào các đặc trng của công nghệ cũng nh nhu cầu cần thiết của việc
đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ
là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi
lên. Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là:
-Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lợng , sản phẩm, thông qua
chiến lợc sản phẩm trên cơ chế thị trờng.
-Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Khoá luận tốt nghiệp
-Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt đợc năng suất cao trong sản xuất kinh
doanh .
-Góp phần thực hiện tốt chủ trơng của đảng và nhà nớc về hiện đại hóa, công
nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hớng chung của cả nớc.
1.2.1.4. Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin.
Thông tin đợc coi là một hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị
trờng hiện nay đợc coi là nền kinh tế thông tin hoá. Để đạt đợc hiệu quả cao trong
sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có nhiều thông tin chính xác về cung
cầu thị trờng, dịch vụ, hàng hoá, công nghệ, đối thủ cạnh tranh , thông tin về giá
cả , tỷ giá
Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành
công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nớc và quốc tế, cần biết các
thông tin về thay đổi trong các chính sách kinh tế của nhà nớc và các nớc khác có
liên quan.
Trong sản xuất kinh doanh biết mình biết ngời và nhất là hiểu rõ đợc các đối
thủ cạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh , có chính sách
phát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau kinh nghiệm thành công của nhiều
doanh nghiệp nắm bắt đợc các thông tin cần thiết và xử lý, sử dụng các thông tin
đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định sản xuất kinh doanh
có hiệu quả cao. Những thông tin chính xác đợc cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở
vững chắc để doanh nghiệp xác định phơng hớng kinh doanh , xây dựng chiến lợc
sản xuất kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp .
1.2.1.5. Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh hiện tại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc điểm
sản xuất kinh doanh cũng nh quy mô khác. Nhân tố quản trị đóng vai trò càng lớn
trong việc nâng cao hiệu quả và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, lãnh đạo
doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất,
ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp. Kết quả
và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình
Nguyễn Thành Quang - Lớp: T/c - D2000 - QTKD
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét