LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực của quản lý nhà nước về chất lượng": http://123doc.vn/document/1051827-giai-phap-nham-nang-cao-hieu-luc-cua-quan-ly-nha-nuoc-ve-chat-luong.htm
doanh.
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình,quản lý nhà nớc về chất l-
ợng phải đáp ứng đợc những yêu cầu cơ bản sau:
Chính sách biện pháp đa ra phải phù hợp với điều kiện thực tế, với pháp
luật.Một mặt phải bảo vệ kỉ cơng, phục vụ lợi ích cho xã hội, tuân thủ giá trị
đạo đức, văn hoá, xã hội, mặt khác không gây ra những khó khăn, trở ngại,
mang lại hậu quả không tốt đến sự chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp
trong việc phấn đấu nâng cao chất lợng, cải tiến, đổi mới các mặt hàng.
Với t cách là ngời đại diện toàn dân nhà nớc tham gia quản lý chất lợng
mang lại lợi ích cho cộng đồng xã hội, mọi đối tợng tham gia kinh doanh trên
thị trờng. Do đó nhà nớc quản lý về mặt chất lợng phải tạo ra đợc một môi tr-
ờng ổn định, công bằng. Đảm bảo cho mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp đều có
cơ hộinh nhau trong việc cải tiến và nâng cao chất lợng để góp phần thực hiện
những mục tiêu, chơng trình kinh tế xã hội chung.
Quản lý nhà nớc về chất lợng phải đảm bảo khai thác đợc mọi tiềm năng,
nâng cao chất lợng hàng hoá dịch vụ, phải định hớng đợc cho các doanh
nghiệp, phải khuyến khích đợc cho các doanh nghiệp phấn đấu nâng cao chất
lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Nhà nớc phải giúp đỡ các doanh nghiệp tìm kiếm thi trờng, tìm kiếm
nguồn thông tin về công nghệ để các tổ chc sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp học hỏi, tiếp cận đầu t đổi mới. Cạnh đó nhà nớc cần có các cơ chế,
chính sách thích hợp, giúp các doanh nghiệp tập trung tìm kiếm thế mạnh, tạo
chỗ đứng trong cạnh tranh trên thị trờng. Từ đó cung cấp các thông tin của đối
thủ cạnh tranh trên thị trờng thế giới, cung cấp những xu hớng biến độngvề
môi trờng cạnh tranh để các doanh nghiệp có thể đón trớc đợc những khó
khăn và thuận lợi trong tình hình đổi mới.
Nhà nớc phải khuyến khích phải phát triển các hàng hoá cất lợng cao,
đáp ứng nhu cầu xã hội với giá có khả năng cạnh tranh. Vì vậy việc nâng cao
chất lợng trên cơ sở giảm chi phí.
Đây chính là mục tiêu nhà nớc phải giúp các tổ chức sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp thấu hiểu nhở việc truyền bá những nhận thức, quan
niệm mới về chất lợng, các hệ thống tiêu chuẩn mới, động viên các tổ chức
các doanh nghiệp áp dụng.
Các cơ chế, thủ tục có ảnh hởng rất lớn, có thể dẫn đến làm giảm chi phí,
giảm thời gian, làm giảm các nguồn lực của các tổ chức, các doanh nghiệp.
Chính vì vậy, nhà nớc phải tạo điều kiện hỗ trợ, thông qua cung cấp thông tin,
giảm thủ tục phiền hà, tránh lãng phí không cần thiết và các lãng phí cho hoạt
động bên ngoài, nhờ đó giúp các doanh nghiệp giảm giá thành nhng vẫn nâng
cao đợc chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách các kế hoạch,
văn bản về chất lợng hàng hoá theo định hớng về quản lý chất lợng của nhà n-
ớc.
Tổ chức quản lý các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nớc về chất
lợng một cách chặt chẽ và thờng xuyên của các cấp.
Xây dựng, công bố và ban hành các tiêu chuẩn để định hớng cho các
doanh nghiệp hoặc các tổ chức có thể tổ chức hoặc tham khảo
Quản lý các hoạt động chứng nhận chất lợng hàng hoá, chứng nhận hệ
thống chất lợng, đây là một trong nhiều hình thức quản lý nhà nớc về chất l-
ợng.
Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
trong lĩnh vực chất lợng, đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ kỹ thuật về chất lợng,
bên cạnh đó còn tổ chức tuyên truyền thông tin, phổ biến kiến thức về chất l-
ợng cho mọi đối tợng trong xã hội.
Đây là một hoạt động không thể thiếu đợc trong công tác quản lý chất l-
ợng của nhà nớc, hoạt động này giúp cho nhà nớc biết đợc sự tuân thủ các yêu
cầu về chất lợng của doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ hay không đầy đủ, có
những biểu hiện tích cực hay tiêu cực để từ đó ra các quyết định sử lý kịp
thời.
2. Các hoạt động chính trong công tác quản lý nhà nớc về chất lợng
Việt Nam.
Đáp ứng trên góc độ quản lý nhà nớc về chất lợng ở Việt Nam, công tác
quản lý nhà nớc về chất lợng bao gồm những nội dung cụ thể sau:
2.1. Đăng ký chất lợng hàng hoá của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nớc
Đây là một nội dung quan trọng mang tính đặc thù của Việt Nam, nó có
ý nghĩa to lớn trong hoạt động quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, với
mục đích cơ bản đó là: Xác nhận tính hợp pháp của hàng hoá về chất lợng, để
nhà nớc bảo vệ quyền lợi của ngời sản xuất và lợi ích của ngời tiêu dùng. Qua
hoạt động đăng kí chất lợng sản phẩm hàng hoá, ngời tiêu dùng có thể yên
tâm hơn trong việc sử dụng và khai thác sản phẩm, do các sản phẩm đã đăng
kí chất lợng đã đợc kiểm tra, công nhận là sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng
quốc gia và đợc phép lu thông hợp pháp trên thị trờng, tránh tình trạng tổn thất
về tinh thần và chi phí cho việc sử dụng vào hàng kém chất lợng, kém phẩm
chất hoặc đã hết hạn sử dụng. Cũng nhờ đó, các nhà sản xuất kinh doanh cũng
đợc nhà nớc bảo hộ, xác nhận là sản phẩm có chất lợng đạt tiêu chuẩn, qua đó
làm tăng sự tin tởng của khách hàng trong tiêu dùng và là cơ sở cho khách
hàng đăng kí và lựa chọn sản phẩm. Chính vì vậy đăng kí chất lợng vừa là
nghĩa vụ vừa là quyền lợi của ngời sản xuất. Nhờ có đăng kí chất lợng hàng
hoá mà nhà nớc có thể quản lý đợc lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng trên
thị trờng một cách chặt chẽ hơn, từ đó chống những hành vi lừa đảo xã hội,
làm hàng giả, hàng kém chất lợng, doanh nghiệp buộc phải trung thực và có
trách nhiệm hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh kinh doanh và sản phẩm
của mình bán ra trên thị trờng. Mặt khác,đăng kí chất lợng sản phẩm, hàng
hoá sẽ khuyến khích các doanh nhiệp đầu t cải tiến nâng cao chất lợng, làm
tăng khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trờng. Vì vậy, họ đòi hỏi phải có sự
bảo hộ rất lớn của nhà nớc đối với những sản phẩm đã đợc đăng kí. Bản đăng
kí chất lợng sản phẩm hàng hoá chính là cơ sở pháp qui về kỹ thuật để doanh
nghiệp thực hiện quá trình sản xuất, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý cho hoạt
động thanh tra, kiểm tra giải quyết những khiếu nại tranh cãi về chất lợng.
Thủ tục đăng kí chất lợng sản phẩm hàng hoá
Trớc hết, doanh nghiệp phải lập hồ sơ xin đăng kí chất lợng hàng hoá bao
gồm những văn bản sau:
- Bản đăng kí chất lợng sản phẩm hàng hoá theo mẫu do cơ quan quản lý
phát hành. Các tiêu chuẩn hoặc qui định về chất lợng đối với loại sản phẩm
xin đợc đăng kí chất lợng, các chỉ tiêu, thờng là:
+ Tên các chỉ tiêu chất lợng, VD: Chỉ tiêu an toàn, vệ sinh môi trờng, chỉ
tiêu kỹ thuật.
+ Đơn vị tính các chỉ tiêu. (Mức chất lợng xin đăng kí không đợc thấp
hơn mức chất lợng tối thiểu theo qui định của nhà nóc).
+ Phơng pháp thử và hình thức kiểm tra.
+ Mẫu nhãn hiệu sản phẩm:Trên sản phẩm cần đợc ghi đầy đủ các yêu
cầu của cơ quan cấp đăng kí, bao gồm: Tên sản phẩm, tên cơ sở sản xuất, địa
chỉ cơ sở sản xuất, các đặc tính của hàng hoá, thời hạn bảo hành, ngày xuất x-
ởng và thời hạn sử dụng, số đăng kí chất lợng.
+ Bảng hớng dẫn sử dụng và giấy bảo hành sản phẩm đối với các sản phẩm
đòi hỏi các chỉ tiêu chất lợng, an toàn cao. Các sản phẩmđòi hỏi tiêu chuẩn vệ
sinh môi trờng cao cần phải có phiếu thử nghiệm chất lợng hợp pháp.
- Tập hợp đầy đủ hồ sơ và gửi lên cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xem
xét, nghiên cứu, thử nghiệm và xét duyệt. Sau khi xem xét, nếu thấy không vi
phạm thì cơ quan đăng kí cấp đăng kí vào sổ đăng kí. Chỉ khi đã đợc cấp giấy
đăng kí chất lợng, doanh nghiệp mới đợc ghi số đăng kí trên hàng hoá của
mình và những sản phẩm đó mới đợc phép lu thông trên thị trờng.Ngoài ra,
các doanh nghiệp, tổ chức phải sản xuất sản phẩm với những chỉ tiêu chất l-
ợng đã đăng kí.
2.2. Hoạt động chứng nhận và công nhận sự phù với tiêu chuẩn của các cơ
quan quản lý nhà nớc về chất lợng.
Đây là một nội dung cũng hết sức quan trọng, có vai trò to lớn trong việc ổn
định và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
ở trong nớc, thúc đẩy tiến trình hợp tác toàn diện, liên doanh, liên kết, hội nhập
giữa các tổ chức, các quốc gia trên thế giới. Hoạt động còn có ý nghĩa trong việc
làm cho sản phẩm hàng hoá hợp pháp về mặt chất lợng. Từ đó tạo lợi thế cho đấu
thầu và kí kết hợp đồng sản xuất kinh doanh, mang lại lợi thế kinh doanh cho các
doanh nghiệp, tổ chức thành viên tham gia vào hoạt động.
Chứng nhận
Hoạt động chứng nhận chất lợng bao gồm việc chứng nhận sản phẩm
hàng hoá dịch vụ và hệ thống quản lí chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn Việt
Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế đang đợc áp dụng.
Đối tợng của hoạt động chứng nhận này bao gồm rất nhiều loại:
- Chứng nhận và giám định sản phẩm hàng hoá dịch vụ phù hợp với các
tiêu chuẩn đã đợc ban hành và đang đợc sử dụng.
- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lợng của quốc gia và quốc tế.
- Tổ chức giám định chứng nhận và hiệu chuẩn đối với các thiết bị đo đạc
chuyên dùng trong các tổ chức.
-Tổ chức kiểm tra chứng nhận và thừa nhận các chuyên gia đánh giá chất
lợng gồm cả các chuyên gia đánh giá chất lợng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
và hệ thống chuyên gia quản lý chất lợng.
Mục đích của hoạt động chứng nhận: Đợc chia ra thành mục đích của
các đơn vị đợc chứng nhận: Chứng nhận của quốc gia và chứng nhận của quốc
tế.
Mục đích của hoạt động chứng nhận đối với các tổ chức đợc chứng nhận:
Các tổ chức sau khi đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền kiểm tra,
xem xét và đợc cấp chứng nhận là phù hợp với tiêu chuẩn, trớc hết sẽ tạo nên
đợc lòng tin đối với khách hàng không chỉ đối với khách hàng trong nớc mà cả
với những khách hàng nớc ngoài khi sử dụng sản phẩm, hàng hoá của tổ chức
đó làm ra. Cũng nhờ đó, các doanh nghiệp hay các tổ chức sản xuất kinh
doanh này biết đợc khả năng cạnh tranh của tổ chức mình đang ở mức độ nh
thế nào với các đối thủ cạnh tranh của mình sau khi đợc so sánh với các tiêu
chuẩn qui định, từ đó giúp họ đa ra đợc những giải pháp tốt nhất trong hoạch
định chiến lợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Tạo ra đợc nhiều cơ hội kinh doanh cho các tổ chức hay doanh nghiệp
nhờ vào việc cải tiến, đổi mới liên tục nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm,
hàng hoá của mình sao cho phù hợp với tiêu chuẩn để có thể tạo nên lợi thế
cạnh tranh trên thị trờng, ngày càng chiếm thị phần lớn do chiếm đợc lòng tin
của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc. Thông qua đó thị trờng ngày càng đợc
mở rộng.
Tạo ra sự hợp tác và trao đổi một cách toàn diện trong lĩnh vực chất lợng
giữa các doanh nghiệp, các tổ chức và các nớc thông qua việc đáp ứng các tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế.
Mục đích của hoạt động này đối với khách hàng:
Có đợc sự lựa chọn thích hợp đối với các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ và các tổ chức, các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp một cách uy tín mà
không sợ bị thiệt.
Khách hàng có đợc thông tin cần thiểt trớc khi quyết định lựa chọn mua
một sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nào đó nhờ vào theo dõi các kết quả thử
nghiệm, giám định, làm hiệu chuẩn. Giảm đợc chi phí thử nghiệm nhiều lần
khi mua sắm và sử dụng,tiêu dùng một sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào. Tránh
tình trạng bị thiệt hại về về sức khoẻ, tinh thần và vật chất khi tiêu dùng sản
phẩm kém chất lợng, kém phẩm chất hoặc hết hạn sử dụng.
Đối với quốc gia và quốc tế:
Có cơ sở để tiến hành quản lý chất lợng một cách chính xác đảm bảo đợc
sự công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi cho các
tổ chức, các doanh nghiệp, cho ngời tiêu dùng.
Tạo ra sự thống nhất cao, mở rộng đầu t và phát triển thơng mại giữa các
nớc khi tiến hành liên doanh, liên kết trong sản xuất và gia công.
Đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp:
Lợi ích của chứng nhận đó là tạo điều kiện cho các tổ chức tự nghiên
cứu, xây dựng và áp dụng cho mình một hệ thống quản lý chất lợng hiện đại.
Tạo điều kiện để liên tục cải tiến chất lợng, đáp ứng yêu cầu của khách
hàng, nhờ vào đó các doanh nghiệp hay các tổ chức sản xuất kinh doanh, luôn
luôn đứng vững và mở rộng trên thị trờng.
Là cơ sở để nâng cao uy tín và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hay
các tổ chức kinh doanh đứng vững trên thị trờngvà có khả năng phát triển
trong tơng lai.
Chứng nhận là cơ sở có nhà nớc bảo hộ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
của các tổ chức sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra một sự công bằng cho các tổ
chức đó.
Công nhận:
Công nhận là hoạt động của một cơ quan có thẩm quyền, chứng minh
nhằm thừa nhận chính thức một tổ chức, một doanh nghiệp hay một cá nhân
có đủ năng lực để tiến hành nhiệm vụ theo qui định.
Đối tợng của hoạt động công nhận này đó là:
- Các tổ chức xin công nhận cho các sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của
mình phù hợp với các tiêu chuẩn đã qui định.
- Các tổ chức xin công nhận hệ thống quản lý chất lợng.
- Các tổ chức xin giám định chất lợng cho các sản phẩm hàng hoá dịch
vụ (kể cả hàng hoá xuất nhập khẩu)
- Các tổ chức xin công nhận các chuyên gia đánh giá chất lợng đã đợc
đào tạo theo tiêu chuẩn, đợc qui định sẵn của cả quốc gia và quốc tế.
Hoạt động này mang lại rất nhiều lợi ích cho các tổ chức đã đợc công
nhận Qua hoạt động công nhận này:
Trớc hết, tạo ra sự tin tởng trong nội bộ tổ chức, trớc hết là của lãnh đạo
đối với các thành viên trong các tổ chức, các doanh nghiệp trớc những công
việc mà họ đợc giao.
Tạo lòng tin cho khách hàng đối với các kết quả thử nghiệm hoặc công
bố do đã đợc một cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công nhận tổ chức đó có đủ
năng lực để hoàn thành tốt các công việc của họ một cách tốt nhất.
Thúc đẩy sự cải tiến và thực hiện các phơng pháp nâng cao chất lợng
trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các trong các biện pháp
nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các công nghệ mới trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn sử dụng trong công tác quản lý
chất lợng có giá trị pháp lý cao trong toàn quốc và đợc nhiều tổ chức khác
công nhận.Tạo điều kiện hợp tác giữa các tổ chức trong nớc cũng nh vấn đề
quốc tế về vấn đề chất lợng, sau khi đã đợc công nhận sẽ giảm đợc lãng phí
về thời gian, tránh đợc tình trạng chồng chéo do nhiều cơ quan chức năng tiến
hành.
Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động công nhận :
Một mặt, do sự mở rộng và phát triển của quan hệ quốc tế cùng sự ra đời
của các tổ chức thơng mại thế giới tác động mang lại, sự hình thành và phát
triển của các khu vực kinh tế trên thế giới, sự ra đời của các thoả ớc quốc tế
đặc biệt là sự ra đời của các thoả ớc về kỹ thuật và công nghệ ngày càng nâng
cao, vì vậy nhu cầu về hoạt động công nhận của các quốc gia phải ra đời là
hết sức cần thiết nhằm tạo dựng một lòng tin phía đối tác khi giao lu, hợp tác,
liên kết giữa các tổ chức ngoài quốc gia với nhau. Mặt khác các hoạt động hợp
tác, liên kết giữa các tổ chức trong nớc cũng đang trên đà phát triển. Hoạt
động công nhận phải ra đời thúc đẩy cạnh tranh hợp tác toàn diện của các cơ
quan, các đơn vị tổ chức trong quốc gia và giữa các quốc gia.
Tuy nhiên để hai hoạt động trên hoạt động có hiệu quả, thì chúng phải đ-
ợc dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng, đó là một bộ tiêu chuẩn qui định và áp
dụng cho mọi thành viên tham gia vào hoạt động công nhận và chứng nhận
này. Bởi vậy, quản lý nhà nớc về chất lợng phải có một hoạt động nữa đó là:
Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn là văn bản qui định qui cách, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu bao
gói, ghi nhãn vận chuyển và phơng pháp thừa hởng.
Hoạt động ban hành và áp dụng hệ tiêu chuẩn cũng có ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc ổn định và nâng cao chất lợng trong các cơ sở sản xuất,
kinh doanh trong và ngoài nớc. Cơ quan thực hiện hoạt động này tại Việt Nam
là Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng (TCTCĐLCL)
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng, tiêu chuẩn đợc chia làm hai loại:
Tiêu chuẩn sử dụng để thống nhất hoá
Tiêu chuẩn dùng để hớng dẫn
+ Căn cứ vào tính ép buộc, có hai loại tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc.
Tiêu chuẩn Việt Nam tự nguyện.
Chứng nhận hợp chuẩn là chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn. Đây
là nội dung mới đợc áp dụng vào Việt Nam năm 1986 và chức năng hợp chuẩn
thuộc TCTCĐLCL. Do có hai loại tiêu chuẩn nên việc hợp chuẩn cũng tiến
hành theo hai hớng. Chứng nhận hợp chuẩn bắt buộc đối với sản phẩm hàng
hoá nằm trong diện bắt buộc đối với tiêu chuẩn Việt Nam. Chứng nhận hợp
chuẩn tự nghuyện đối với các sản phẩm trong diện áp dụng các tiêu chuẩn tự
nguyện.
Việc chứng nhận hợp chuẩn là hết sức có ý nghĩa:
Làm cho sản phẩm hàng hoá hợp pháp về chất lợng và pháp lý đem lại sự
tin tởng cho khách hàng và ngời tiêu dùng. Từ đó, tạo ra lợi thế cho đấu thầu
và trong kí kết hợp đồng sản xuất kinh doanh, đó đồng thời tạo cho doanh
nghiệp lợi thế so sánh đối với các đối thủ cạnh tranh khác.
2.3. Hoạt động kiểm tra, thanh tra về chất lợng hàng hoá của các cơ quan
quản lý nhà nớc.
Đây là một nội dung quan trọng không thể thiếu đợc của quản lý nhà nớc
về chất lợng hàng hoá, đảm bảo cho sự thực hiện pháp lệnh một cách đầy đủ
và nghiêm túc, tăng cờng hiệu lực về quản lý nhà nớc, góp phần bảo vệ quyền
lợi cho ngời tiêu dùng, ngời sản xuất kinh doanh cho ngời chân chính.
Kiểm tra nhà nớc về chất lợng.
Đối tợng phải kiểm tra nhà nớc hàng hoá về chất lợng: Để đảm bảo lợi
ích chung cho nền kinh tế nhà nớc áp dụng các biện pháp kiểm tra bắt buộc
đối với một số sản phẩm hàng hoá kể cả các hàng hoá xuất khẩu và nhập
khẩu. Hằng năm bộ thơng mại qui định danh mục những mặt hàng cần phải đ-
ợc kiểm tra nhà nớc về mặt chất lợng. Nó bao gồm:
- Những hàng hoá nhập thuộc diện TCVN bắt buộc áp dụng.
- Hàng hoá nhập khẩu là những NVL, máy móc thiết bị quan trọng.
- Hàng hoá xuất khẩu theo hoạch định giữa các chính phủ.
- Hàng hoá xuất khẩu có thông tin ổn định, có truyền thống lâu đời.
Mọi hàng hoá thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nớc về mặt chất lợng
phải có xác nhận của chính quyền nhà nớc có thẩm quyền mới đợc phép lu
thông trên thị trờng và mới đợc hải quan làm thủ tục xuất nhập khẩu. Các cơ
quan quản lý nhà nớc về chất lợng có quyền:
- Yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các
sản phẩm hàng hoá cung cấp đầy đủ các loại tài liệu có liên quan đến chất l-
ợng để làm căn cứ cho kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm.
- Tiến hành kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu, căn cứ vào tiêu chuẩn và
hợp đồng mua bán giữa các đối tác.
- Cấp hoặc không cấp giấy xác nhận chất lợng đối với các lô hàng đã
kiểm tra nhng thấy có vấn đề về chất lợng.
- Thu phí kiểm tra theo qui định của nhà nớc đối với các đối tợng đợc
tiến hành kiểm tra.
Tuy nhiên các cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng cũng phải có trách
nhiệm nh sau:
- Thực hiện việc kiểm tra nhà nớc trong phạm vi quyền hạn đợc giao.
- Phải hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra và xác nhận chất lợng của sản phẩm
hàng hoá trong thời gian đã thoả thuận.
- Thực hiện việc kiểm định và hiệu chuẩn các trang thiết bị đo lờng theo
qui định để đảm bảo tính chính xác trung thực, khách quan khi tiến hành thử
nghiệm các lô hàng.
- Chịu trách nhiệm bồi thờng vật chất cho doanh nghiệp về những sai
phạm của mình gây ra trong việc tiến hành quá trình kiểm tra, đánh giá chất l-
ợng. Mức bình thờng ở đây có thể là hoàn trả lạimột phần lệ phí kiểm tra hoặc
toàn bộ số lệ phí đã thu.
- Lu trữ hồ sơ kiểm tra và những sổ sách có liên quan trong thời gian là 3
năm và xuất trình khi cơ quan có trách nhiệm yêu cầu.
Nội dung và phơng pháp kiểm tra:
Nội dung tiến hành kiểm tra:
- Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu chất lợng và các điều kiện bao gói, ghi
nhãn,vận chuyển, bảo quản, liên quan đến chất lợng sản phẩm hàng hoá. Việc
kiểm tra này bao gồm từ việc lấy mẫu thực nghiệm và ra quyết định.
- Căn cứ để kiểm tra là các hợp đồng và các tiêu chuẩn đã đợc qui định
trong pháp lệnh hàng hoá.
- Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thì có thể tiến hành kiểm tra chất lợng
tại nơi sản xuất hoặc tại kho bảo quản trớc khi xuất khẩu.
- Hàng xuất nhập khẩu có chất lợng đạt yêu cầu, có nghĩa là đã đợc cấp
giấy chứng nhận của một tổ chức thứ 3 thì đợc miễn kiểm tra.
- Giấy chứng nhận chất lợng do các tổ chức cấp chỉ có giá trị hiệu lực
trong điều kiện vận chuyển baỏ quản, nhng không làm thay đổi chất lợng của
sản phẩm hàng hoá
Kiểm tra chất lợng hàng hoá bằng các phơng pháp sau:
Phơng pháp kiểm tra chất lợng bằng cảm quan: Đây là phơng pháp kiểm
tra mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của các nhân viên kiểm tra, chính vì vậy
tính chính xác và khách quan không cao. Nhng có u điểm là rất ít tốn kém.
Phơng pháp kiểm tra bằng thực nghiệm: Đây là phơng pháp kiểm tra
hoàn toàn dựa trên cơ sở phân tích một cách chi tiết, đầy đủ các chi tiết, thành
phần của sản phẩm hàng hoá, do đó nó có tính chính xác cao nhng đòi hỏi cơ
bản là rất tốn kém và phải có nhân viên có trình độ.
Có hai hình thức kiểm tra thờng đợc sử dụng trong các cơ quan quản lý
nhà nớc về chất lợng:
- Kiểm tra toàn bộ: Đây là hình thức kiểm tra 100% tất cả các sản phẩm
hàng hoá có trong lô. Hình thức này chỉ có thể áp dụng kiểm tra đối với các lô
hàng bé và quí hiếm, không bị phá huỷ.
- Kiểm tra chọn mẫu: Là hình thức kiểm tra dựa trên sự lựa chọn một
mẫu nhất định trong lô hàng và kiểm tra nó, sau đó đánh giá chung cho toàn
bộ lô. Đây là hình thức kiểm tra kiểm tra phổ biến vì nó tiết kiệm, không phá
huỷ lô hàng, tuy nhiên nó có nhợc điểm lớn nhất đó là sự rủi ro trong việc
chấp nhận hay bác bỏ lô hàng.
Thanh tra nhà nớc về chất lợng:
Thanh tra nhà nớc về chất lợng có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra trật tự
kỉ cơng về sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá. Nó bao gồm những nội
dung chủ yếu sau:
- Thanh tra việc đăng kí chất lợng và đảm bảo chất lợng trong điều kiện
kinh doanh của các doanh nghiệp và tổ chức.
- Thanh tra việc thực hiện các TCVN bắt buộc đã dợc ban hành trong
pháp lệnh chất lợng hàng hoá.
- Thanh tra việc duy trì hệ thống bảo đảm chất lợng đã đợc công nhận
của các doanh nghiệp và tổ chức.
- Thanh tra việc công bố các quảng cáo, các thông tin trung thực về chất
lợng.
- Thanh tra việc sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lợng, hàng
kém phẩm chất và hàng quá hạn sử dụng.
- Thanh tra những vi phạm trong việc thực hiện pháp lệnh chất lợng hàng
hoá.
- Thanh tra việc đảm bảo sự phù hợp giữa các chức năng, nhiệm vụ của
các cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng và thanh tra việc tuân thủ những qui
định của nhà nớc về đảm bảo chất lợng hàng hoá, vệ sinh môi trờng và an
toàn.
- Thanh tra nề nếp tổ chức, công tác quản lý chất lợng và kết quả thực
hiện các chỉ tiêu do nhà nớc giao.
Việc thanh tra đợc thực hiện theo nguyên tắc phân cấp theo thứ bậc, cơ
cấu bộ máy tổ chức. Mỗi cơ quan có trách nhiệm thanh tra việc tuân thủ pháp
luật về chất lợng của các cơ quan ngoài nghành và việc thực thi trách nhiệm,
nhiệm vụ của các cơ quan cấp dới theo ngành tuyến dọc.
Thanh tra tổng cục: Bao gồm việc thanh tra với các đối tợng sau:
- Thanh tra những vấn đề lớn, quan trọng, có liên quan đến nhiều ngành,
nhiều khu vực và có ảnh hởng lớn đến nền kinh tế và xã hội. Thanh tra việc
thực thi trách nhiệm của các trung tâm, các đơn vị chuyên môn và các đơn vị
chức năng thuộc TCTCĐLCL trong việc thực thi các công việc QLNNVCL.
Thanh tra các đối tợng thanh tra thuộc các trung tâm hoặc các cơ sở có hoạt
động sản xuất kinh doanh trên địa bàn và hoạt động của các chi cục TCĐLCL.
Thanh tra trung tâm: Tiến hành thanh tra nhà nớc về chất lợng đối với
các đối tợng sau:
- Thanh tra các chi cục TCĐLCL thuộc tỉnh, thành phố.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét