Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

CN 10 ( 3 cột đủ)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "CN 10 ( 3 cột đủ)": http://123doc.vn/document/572536-cn-10-3-cot-du.htm


Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
Ngày soạn Ngày giảng .
Tiết: 02. chơng I: trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Bài 2: khảo nghiệm giống cây trồng

I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc mục đích ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
- Biết đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống kiểm tra kĩ thuật, sản xuất
quảng cáo trong hệ thống giống cây trồng.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp.
3/ Thái độ:
- Ham học hỏi, say mê học tập.
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống.
II/ Phần chuẩn bị:
1/ Phần thầy:
- Nghiên cứu SGK, SGV và soạn bài.
2/ Phần trò:
- Đọc trớc bài ở nhà, bút, vở ghi.
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1/ ổ n định tổ chức lớp : (1)
2/ Kiểm tra bài cũ : ( không).
3/ Phần thể hiện trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
I/ Mục đích ý nghĩa của công tác khảo
nghiệm giống cây trồng:
Gv: Các tính trạng và đặc điểm của cây trồng
nh năng suất, chất lợng khả năng chống
chịu do kiểu gen của giống quy định và
đợc bộc lộ sau khi tơng tác với môi trờng
trong những điều kiện môI trờng cụ thể tính
trạng giống có thể biến thiên khác nhau vì
vậy khảo nghiệm để đánh giá khách quan
chính xác.
Hoạt động 2:
II/ c ác loại thí nghiệm khảo nghiệm giống
Thời
gian
9
Hoạt động của học
sinh
Ch. Khảo nghiệm giống cây
trồng nhằm mục đích gì ?
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
cây trồng.
1/ Thí nghiệm so sánh giống.
So sánh với giống phổ biến đang đợc sản xuất
đại trà nhằm xác định giống mới có tính u
việt.
Nội dung so sánh:
+ Sinh trởng phát triển.
+Năng suất.
+Chất lợng sản phẩm.
+Khả năng chốnh chịu.
- So sánh giống toàn diện nghĩa là so sánh
tất cả các yếu tố cấu thành của chỉ tiêu
đó.
- Nêu hiệu quả so sánh vợt trội hơn so với
giống đại trà thì phải đến trung tâm khảo
nghiệm quốc gia để tiếp tục khảo
nghiệm .
2/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.
Nhằm kiểm tra những đề xuấtcủa cơ quan
trọn tạo giống để xây dựng quy trình kĩ thuật
nhằm phục vụ cho sản xuất đại trà.
- Sau các thí nghiệm về so sánh và kiểm
tra kĩ thuật cảu giống nếu giống đáp ứng
đợc về các yêu cầu sẽ đợc giống quốc
gia và phổ biến trong sản xuất.
3/ Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.
Sau khi đã đợc cấp giấy chứng nhận quốc gia.
Tuyên truyền đa giống mới vào sản xuất đại
trà.
Tóm lại: Giống mới muốn đa vào sản
20
8
CH : Giống mới đợc so sánh
với giống nào ? và nhằm mục
đích gì ?
HS quan sát ảnh và khi so sánh
cần chú ý các tiêu chí gì ?
CH: Mục đích của TN kiểm tra
kĩ thuật là gì ?
CH: Giống mới với những điều
kiện gì sẽ đợc tổ chức thí
nghiệm sản xuất và quảng
cáo ?
CH: Thí nghiệm sản xuất và
quảng cáo nhằm mục đích gì ?
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
xuất phải đạt yêu cầu về năng suất và
chất lợng phù hợp với từng địa phơng.
Hoạt động 3:
T ổng kết bài học:
- Căn dặn các em về nhà học bài và làm
bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc trớc bài số 3 SGK.
Bài tập củng cố:
Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng sai.
Giống đợc cấp giấy chứng nhận quốc gia
sau khi đã đạt các yêu cầu về kĩ thuật về.

a/ Thí nghiệm so
sánh giống.
c/ TN sản xuất
quảng cáo.
b/ TN kiểm tra kĩ
thuầt.
d/ Không cần TN.
6
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
Ngày soạn Ngày giảng .
Tiết: 03. chơng I: trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Bài 3 + 4: Sản xuất giống cây trồng .

I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.
- Biết đợc quy trình sản xuất giống cây trồng.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp.
3/ Thái độ:
- Ham học hỏi, say mê học tập.
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống.
II/ Phần chuẩn bị:
1/ Phần thầy:
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo và soạn bài.
2/ Phần trò:
- Đọc trớc bài ở nhà, bút, vở ghi.
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1/ ổ n định tổ chức lớp : (1)
2/ Kiểm tra bài cũ : ( không).
3/ Phần thể hiện trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
I/ Mục đích ý nghĩa của công tác sản xuất
giống cây trồng:
Gv: - Là duy trì củng cố độ thuần chủng, sức
sống, tính trạng điển hình của giống.
- Tạo ra số lợng giống cần thiết để cung
cấp cho sản xuất đại trà.
- Đa giống tốt nhanh vào sản xuất đại trà.
Hoạt động 2:
II/ Hệ thống sản xuất giống
cây trồng .
Thời
gian
9
Hoạt động của học
sinh
Ch. độ thuần là gì ?
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
Bắt đầu từ nhân tạo giống do cơ sở nhân
giống nhà nớc tiến hành đến khi có đợc hạt
xác nhận.
Gồm ba giai đoạn.
Gai đoạn 1. Sản xuất hạt siêu nguyên chủng
(SNC).Đặt điểm hạt SNC là chất lợng và độ
thuần khiết rất cao.
- Nhiệm vụ giai đoạn này là duy trì phục
tràng, và sản xuất hạt SNC đợc thực hiện ở cơ
quan, xí nghiệp chuyên trách.
Giai đoạn 2. Sản xuất hạt nguyên chủng từ
hạt SNC.Đặt điểm hạt NC là chất lợng và độ
thuần khiết cao.
- Nhiệm vụ giai đoạn này là duy trì phục
tràng, và sản xuất hạt NC đợc thực hiện ở
công ti hặc trung tâm giống cây trồng.
Giai đoạn 3. Sản xuất hạt giống xác nhận,
thực hiện ở các cơ sở, trung tâm sản xuất.
Hoạt động 3 :
III/ Quy trình sản xuất giống
cây trồng.
1/ Sản xuất giống cây trồng nong nghiệp.
a/ Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn.
Bao gồm: Các năm nh sau.
Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả (SNC), sau đó
chọn cây u tú.
Năm thứ hai: Mang hạt của cây u tú gieo
thành từng dòng sau đó thu hoạch hạt (SNC).
Năm thứ ba: Nhân giống nguyên chủng từ hàt
siêu nguyên chủng.
Năm thứ t: Sản xuất hàt giống xác nhận từ hàt
nguyên chủng
b/ Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo.
(ngô và một số cây khác).
Bao gồm bốn vụ :
Vụ thứ nhất. Lựa chọn ruộng sản xuất và gieo
hạt SNC.
20
8
CH :Hệ thống sản xuất giống
cây trồng bắt đầu từ khâu nào?
CH : Hệ thống sản xuất gồm
mấy giai đoạn ?
CH: Tại sao hạt giống SNC,
NC lại đợc sản xuất ở các trung
tâm giống sản xuất chuyên
nghiệp ?
Treo tranh hình 3.2 phóng to
cho học sinh quan sát.
CH: Em cho biết trong sản
giống cây trồng đã áp ụng hình
thức chọn lọc nào?
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
Vụ thứ hai. Đánh giá chọn lọc thu hạt của
cây còn lại (SNC).
Vụ thứ ba. Nhân hạt giống SNC loại bỏ cây
không đạt yêu cầu, thu đợc hạt NC.
Vụ thứ t. Nhân hạt nguyên chủng loại bỏ cây
không đạt yêu cầu thu đợc hạt xác nhận.
c/ Sản xuất giống ở cây nhân giống vô tính.
Chọn lọc sản xuất thế hệ vô tính đạt tiêu
chuẩn SNC.
Tổ chức sản xuất giống cấp nguyên chủng.
Sản xuất củ đạt tiêu chuẩn thơng phẩm từ hạt
nguyên chủng.
2/ Sản xuất giống cây rừng :
Chọn cây trội, lấy hạt để cung cấp cho sản
xuất.
Hoạt động 4:
T ổng kết bài học:
- Căn dặn các em về nhà học bài và làm
bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc trớc bài số 5 SGK.
8
Ngày soạn Ngày giảng .
Tiết: 01. chơng I: trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
Bài 1: bài mở đầu .

I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc tầm quan trọng của sản xuất Nông, Lâm, Ng nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân.
- Biết đợc tình hình sản xuất Nông, Lâm, Ng nghiệp nớc ta hiện nay và phơng h-
ớng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích, so sánh tổng hợp.
3/ Thái độ:
- Ham học hỏi, say mê học tập.
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống.
II/ Phần chuẩn bị:
1/ Phần thầy:
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo và soạn bài.
2/ Phần trò:
- Đọc trớc bài ở nhà, bút, vở ghi.
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1/ ổ n định tổ chức lớp : (1)
2/ Kiểm tra bài cũ : ( không).
3/ Phần thể hiện trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:
I/ Tầm quan trọng của sản
xuất nông, lâm, ng nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân:
1/ Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đóng góp
một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản
phẩm trong nớc.
GV: Treo tranh hình 1.1 phóng to.
2/ Ngành nông, lâm, ng nghiệp sản xuất và
cung cấp lơng thực, thực phẩm cho tiêu dùng
trong nớc, cung cấp nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến.
Thời
gian
9
Hoạt động của học
sinh
HS đọc SGK.
HS quan sát và trả lời câu hỏi.
CH : Dựa vào biểu đồ em có
nhận xét gì về đóng góp của
nghành nông, lâm, ng nghiệp
trong cơ cấu tổng sản phẩm
trong nớc ?
CH : Em hãy nêu một số sản
sẩm của nông, lâm, ng nghiệp
đợc sử dụng làm nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến?
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
3/ Ngành nông, lâm, ng nghiệp có vai trò
quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất
khẩu.
- HS quan sát hình 1 SGK.
4/ Hoạt động nông, lâm, ng nghiệp còn
chiếm trên 50% tổng số lao động tham gia
các ngành kinh tế.
GV: Treo sơ đồ hình 1.2 phóng to.
Hoạt động 2:
II/ tình hình sản xuất nông,
lâm, ng nghiệp của n ớc ta hiện
nay .
1/ thành tựu:
a/ Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lơng
thực tăng liên tục.
HS so sánh tốc độ gia tăng qua các năm 1995
đến 2000, 2000 đến 2004.
b/ Thành tựu thứ hai của ngành nông, lâm,
ng nghiệp là bớc đầu đã hình thành một số
ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản
xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
trong nớc và xuất khẩu.
c/ Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ng
nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế.
2/ Hạn chế:
- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn
thấp.
- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở
bảo quản , chế biến nong, lâm còn lạc
hậu cha dáp ứng yêu cầu của nền sản
xuất hàng hoá chất lợng cao.
9
8
Căn cứ vào bảng 1 em hãy cho
biết sản phẩm của nong, lâm,
ng nghiệp chiếm bao nhiêu
phần trăm giá trị hàng xuất
khẩu ?
HS quan sát.
CH: Em hãy kể tên một số sản
phẩm nông, lâm, ng nghiệp của
nớc ta đã xuất khẩu ra thị tr-
ờng thế giới ?
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
Hoạt động 3 :
III/ ph ơng h ớng nhiệm vụ phát
triển nông, lâm, ng nghiệp ở n -
ớc ta.
Trong thời gian tới ngành nong, lâm, ng
nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chính
sau đây.
1/ Tăng cờng sản xuất lơng thực để đảm bảo
an ninh lơng thực quốc gia.
2/ Đầu t phát triển chăn nuôi để đa ngành này
thành ngành sản xuất chính.
3/ Xây dựng một nền nông nghiệp tăng trởng
nhanh và phát triển bền vững theo hớng nông
nghiệp sinh thái.
4/ áp dụng khoa học kĩ thuật vào chọn giống
vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất,
chất lợng sản phẩm.
5/ Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào bảo quản,
chế biến để giảm hao hụt và nâng cao chất l-
ợng.
Hoạt động 4:
T ổng kết bài học:
- Căn dặn các em về nhà học bài và làm
bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc trớc bài số 2 SGK.
17
CH: Theo em nớc ta trong thời
gian tới phải thực hiện những
nhiệm vụ nào ?
Ngày soạn Ngày giảng .
Tiết: 04. chơng I: trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Bài 5: THựC HàNH. XáC ĐịNH SứC SốNG CủA HạT
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10

I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Xác định đợc sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp.
- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an tòan lao động vệ sinh môi trờng.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích, làm thành thục các thao tác.
3/ Thái độ:
- Ham học hỏi, say mê thực hành.
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống.
II/ Phần chuẩn bị:
1/ Phần thầy:
- Hộp petri.
- Panh (kẹp).
- Lam kính.
- Dao cắt hạt.
- Giấy thấm.
- Thuốc thử.
2/ Phần trò:
- Hạt giống bao gồm ( lúa, ngô, đậu, đỗ ) mỗi học sinh ba hạt.
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1/ ổ n định tổ chức lớp : (1)
2/ Kiểm tra bài cũ : ( không).
3/ Phần thể hiện trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:
I/ kiểm tra sự chuẩm bị của học sinh, chia
nhóm.
II/ giới thiệu quy trình thực hành.
Bớc 1: Lấy một mẫu khoảng 50 hạt giống,
dùng giấy thấm lau sạch, sau đó xếp vào
hộp petri.
Bớc 2: Đổ trhuốc thử vào hộp petri sao cho
thuốc thử ngập hạt, Ngâm hạt từ 10 đến 15
phut.
Bớc 3: Sau khi ngâm lấy hạt ra, dùng giấy
thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt.
Bớc 4: Dùng banh kẹp chặt hạt, sau đó đặt
lên tấm kính và dùng dao cắt đôI hạt và
quan sát nội nhũ.
Nếu thấy nội nhũ bị nhuộm màu là hạt
Thời
gian
2 7
Hoạt động của học
sinh
HS đọc SGK.
HS quan sát
HS quan sát.
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
đã chết.
Nếu thấy nội nhũ không bị nhuộm
màu là hạt còn sống.
Bớc 5: Tính tỉ lệ hạt sống.
Tỉ lệ hạt sống : A% = B/C x 100.
Trong đó B. là số hạt sống.
C. Là tổng số hạt thí nghiệm.
Hoạt động 2:
Học sinh làm thực hành theo các bớc trên,
giao viên quan sát giúp đỡ những nhóm yếu.
Hoạt động 3 :
III/ đánh giá kết quả:
Học sinh tự đánh giá kết quả theo mẫu bảng
SGK.
Giáo viên dựa vào kết quả của HS để đánh
giá.
Hoạt động 4:
T ổng kết bài học:
- Căn dặn các em về nhà học bài và làm
bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc trớc bài số 6 SGK.
12
Ngày soạn Ngày giảng .
Tiết: 05. chơng I: trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
Bài 6: ứng dụng công nghệ nuôI cấy mô tế bào trong
nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp.

I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phơng pháp này.
- Biết đợc quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào, bảo đảm an
tòan lao động vệ sinh môi trờng.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích, biết áp dụng vào thực tế.
3/ Thái độ:
- Ham học hỏi, say mê học tập.
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống.
II/ Phần chuẩn bị:
1/ Phần thầy:
- Nghiên cứu SGK, SGV tài liệu.
2/ Phần trò:
- Đọc trớc bài ở nhà, bút, vở.
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1/ ổ n định tổ chức lớp : (1)
2/ Kiểm tra bài cũ : ( không).
3/ Phần thể hiện trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1:
I/ kái niệm về ph ơng pháp nuôi
cấy mô tế bào.
-Tế bào thực vật là một phần của cơ thể nh-
ng chúng vẫn có tính độc lập, nếu đợc nuôi
cấy trong môi trờng có đầy đủ dinh dỡng sẽ
phát triển thành cơ thể bình thờng.
Hoạt động 2:
II/ cơ sở khoa học của ph ơng
pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Tế bào thực vật có tính toàn năng, bất cứ
tế bào nào thuộc cơ quan nh rễ, thân, lá
đều chứa hệ gen quy định của loài đó.
Chúng đều có khả năng phát triển để tạo
thành cây hoàn chỉnh. Nừu đợc nuôi cáy
trong môi trờng thích hợp tính toàn
năng của tế bào là cơ sở khoa học của
phơng pháp nuôi cấy tế bào.
Thời
gian
2 7
Hoạt động của học
sinh
HS đọc SGK.
HS quan sát
HS quan sát.
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
- Cơ thể thực vật là một thể thống nhất
bao gồm nhiều cơ quan khác nhau có
chức năng và đợc hình thành từ nhiều tế
bào khác nhau nhng chúng đều có nguôn
gốc là tế bào hợp tử.
- Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào là kĩ thuật
điều khiển sự phát sinh hình thái của tế
bào thực vật một cách định hớng dựa vào
sự phân hoá.
Hoạt động 3 :
III/ quy trình công nghệ nhân
giống bằng nuôi cấy mô tế
bào:
1/ ý nghĩa :
- Có thể nhân giống cây trồng ở quy mô
công nghiệp kể cả các đối tợng khó nhân
giống bằng phơng pháp thông thờng.
- Có hệ số nhân giống cao.
- Cho ra các sản phẩm đòng đều về mặt di
truyền.
- Hạn chế đợc sâu bệnh.
2/ Quy trình công nghệ bằng nuôi cấy mô tế
bào.
Đợc tiến hành theo các bớc sau:
a/ Chọn vật liệu nuôi cấy.
Các tế bào của mô phân sinh, không bị
nhiễm bệnh.
b/ Khử trùng:
Phần cắt của đỉnh sinh trởng sau khi cắt phải
đợc khử trùng .
c/ Tạo chồi trong môI trờng nhân tạo:
Mộu đợc nuôI cấy trong môI trờng nhân tạo
để tạo chồi, tức là táI tạo cây từ đỉnh sinh tr-
ởng.
d/ Tạo rễ:
Khi chồi đã đạt tiêu chuẩn về kích thớc thì
tách chồi và cây sang môi trờng tạo rễ.
e/ Cấy cây vào môi trờng thích ứng.
Sau khi cây đã ra rễ cấy cây vào môi trờng
thích ứng để cây thích ứng dần với điều kiện
tự nhiên.
f/ Trồng cây trong vờn ơm:
Sau khi cây đã phát triển bình thờng và đạt
12
CH : Em hãy nêu ý nghĩa ?
CH: Em hãy nêu quy trình
công nghệ nuôI cấy mô tế
bào ?
Hong Phng Giỏo ỏn CN 10
tiêu chuẩn cây giống thì cấy cây ra vờn ơm.
Hoạt động 4:
T ổng kết bài học:
- Căn dặn các em về nhà học bài và làm
bài theo câu hỏi SGK.
- Đọc trớc bài số 7 SGK.
5
Ngày soạn Ngày giảng .
Tiết: 06 chơng I: trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Bài 7 một số tính chất của đất trồng

I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức:
- Biết đợc keo đất là gì.
- Thế nào là khả năng hấp phụ của đất, Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và
độ phì nhiêu của đất.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích,so sánh
3/ Thái độ:
- Ham học hỏi, say mê học tập
- Có ý thức bảo vệ môi trờng sống.
II/ Phần chuẩn bị:
1/ Phần thầy:
- Nghiên cứu tài liệu SGK, SGV.
2/ Phần trò:
-Đọc trớc bài ở nhà.
III/ Phần thể hiện trên lớp:
1/ ổ n định tổ chức lớp : (1)
2/ Kiểm tra bài cũ : ( không).
3/ Phần thể hiện trên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Thời
gian
Hoạt động của học

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét