LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "dự báo nhu cầu điện năng của việt nam đến năm 2010": http://123doc.vn/document/1051076-du-bao-nhu-cau-dien-nang-cua-viet-nam-den-nam-2010.htm
Khoa học công nghệ:Sự phát triển của khoa học công nghệ trong những năm
gần đây cho phép chúng ta khai thác và sử dụng các nguồn năng lợng mới
nh năng lợng nguyên tử,năng lợng mặt trời, năng lợng gió Do đó nhu cầu
về điện dân dụng cũng nh nhu dầu về điện công nghiệp của nớc ta không
ngừng đợc tăng lên.Bên cạnh đó sự phát triển của khoa học công nghệ thúc
đẩy các ngành công nghiệp phát triển đặc biệt là các ngành công nghiệp điện
tử ,máy móc thiết bị Việc cung cấp điện cho các ngành này la 1 trong những
yếu tố quyết định.Do vậy khoa học công nghệ có ảnh hởng mạnh mẽ tới cầu
về điện lực của Việt Nam.
Mở cửa hội nhập quốc tế: trong những năm tới , thị trờng điện năng cũng sẽ
bị chia sẻ bởi nhiều nhà cung cấp trong và ngoài nứơc.Nhng chúng ta với cơ
hội của ngời đi trớc , với lợi thế sẵn có về tổ chức mạng lới cung cấp
điện,ngành điện năng Việt Nam sẽ có u thế vợt trội về khai thác nhu cầu sử
dụng điện năng.
Tóm lại những yếu tố đơnc đề cập trên là những yếu tố cơ bản chính yếu có
tác động ảnh hởng trực tiếp tới nhu cầu sủ dụng điện,ngoài ra còn rât nhiều
các yếu tố khác kết hợp đan xen với nhau tác động ảnh hởng đến cầu về điện
của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp
ngành điện Việt Nam không những hoàn thành bớc đầu của công việc dự báo
mà còn đánh giá tầm quan trọng trong tơng lai của các yếu tố có ảnh hởng
tích cực hay tiêu cực đến sự phát triển trong tơng lai của Ngành điện Việt
Nam.
3. Cơ sở dự báo cầu về điện
3.1. Dự báo và vai trò của dự báo
Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học , mang tính chất xác suất về mức
độ ,nội dung, các mối quan hệ,trạng thái , xu hớng phát triển của đối tợng
nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt đợc các mục tiêu nhất điịnh đã
đề ra trong tơng lai.
Từ cổ xa dự báo đã đợc áp dụng trong cuộc sống hàng ngày, nhng mang nặng
màu sắc thần bí tôn giáo,thể hiện ở các câu tiên tri , lời bói toán.Suốt nhiều
Vũ Thị Bích KTPT43B
5
đề án chuyên ngành
thế kỷ trớc dự báo không đợc vận dụng một cách khoa học vạ không có tính
tích cực , bởi vì đây là thời kỳ lý thuyết tôn giáo không tởng và triết học duy
tâm chiếm vai trò thống trị trong t duy nhận thức thế giới.Đến thế kỷ
XVI,XVII khi các môn khoa học tự nhiên nh toán học , vật lý học, hoá học và
thiên văn học đã phát triển , các dự báo có tính khoa học mới dần dần xuất
hiện.Học thuyết của C.Mác đã mở ra khả năng mới về sự tiên đoán có tính
khoa học về các hình thái kinh tế xã hội.Mác và Ăng ghen là ngời đầu
tiên đề ra và giải thích một cách sâu sắc rằng mâu thuẫn chính là động lực
phát triển của mọi hình thái kinh tế xã hội và sự tất yếu khách quan của
việc chuyển từ hình thái kinh tế-xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội
khác tiến bộ hơn.Nh vậy , dự báo thần bí kinh nghiệm phát triển thành bộ
môn khoa học độc lập.Ngày nay vai trò của dự báo ngày càng đợc khẳng
định và tăng lên đáng kể trong mọi lĩnh vực và cấp độ của đời sống xã hội.
Vai trò của dự báo:
Dự báo có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý:Theo
nghĩa chung nhất,quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức , có chủ đích vào
đối tợng quản lý bằng các hệ thống biện pháp kinh tế,xã hội,các biện pháp
hành chính, nhằm tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển sản xuất,
tiến bộ xã hội.Kết quả của hoạt động quản lý là các quyết định quản lý.
Đối với kế hoạch hoá vĩ mô:trong điều kiện cơ chế thị trờng XHCNthì kế
hoạch hoá kinh tế vĩ mô mang tính chất định hớng.Các chỉ tiêu mang tính
chất hớng dẫn .Quá trình kế hoạch hoá vĩ mô gồm nhiều nội dung công cụ
thực hiện nó:chiến lợc,kế hoạch,quy hoạch,chơng trình và dự án.Trong mỗi
công cụ đó bao giờ cũng có dự báo về điều kiện bên trong và bên ngoài của
sự phát triển và dự báo các yếu tố về nguồn lực.
Trong quản lý vi mô(hoạt động của doanh nghiệp):kế hoạch kinh doanh của
doanh nghiệp cũng đòi hỏi nhũng thông tin dự báo về thị trờng_là yếu tố
quyết định sự thành bài của doanh nghiệp :dự báo về sự phát triển của công
nghệ ,về môi trờng cạnh tranh Doanh nghiệp không thể không tổ chức thực
hiện tốt công tác dự báo nếu họ muốn đứng vững trong kinh doanh.
Vũ Thị Bích KTPT43B
6
đề án chuyên ngành
Nh vậy,dự báo có vai trò vô cùng quan trọng .Trong hệ thống dự báo kinh tế-
xã hội,dự báo cầu hàng hoá dịch vụ nói chung và dự báo cầu về điện nói
riêng có ý nghĩa rất lớn.Nó giúp cho ngành điện chủ động trong việc đa ra
các kế hoạch trong tơng lai .ở tầm vĩ mô,nó góp phần giúp các nhà hoạch
định chính sách có những quyết định về đầu t,các quyết định về sản xuất,về
tiết kiệm và tiêu dùng,các chính sách kinh tế vĩ mô.
3.2. Phơng pháp luận dự báo nhu cầu về điện lực của Việt Nam:
-Nhu cầu về điện cũng giống nh các loại hàng hoá khác, là nhu cầu kinh tế.Vì
vậy có thể đo lờng nhu cầu về điện bằng giá trị, hay hình thức biểu hiện bên
ngoài của giá trị là giá cả.Ngoài ra có thể đo lờng nhu cầu về điện bằng các
đơn vị phản ánh số lợng khác nh số lợng khách hàng,khối lợng điện sử
dụng(KW)
-Các nhân tố xác định cầu điện bao gồm :thu nhập, dân số và một số nhân tố
khác
-Dự báo cầu về điện là dự báo cầu mới phát sinh.
-Xu thế phát triển của điện lực phụ thuộc rất lớn vào trình độ phát triển của
lực lợng sản xuất, của tiến bộ khoa học công nghệ,của quan hệ giao lu quốc
tế .Vì vậy khi dự báo cầu về điện cần đặt nó trong mối quan hệ chặt chẽ với
các dự báo thuộc các lĩnh vực trên.
chơng II: Dự báo nhu cầu về điện
1. Cơ sở lựa chọn phơng pháp dự báo
Cùng với sự phát triển của đất nớc về mọi mặt trong những năm vừa qua,điện
lực Việt Nam cũng không ngừng mở rộng hoạt động và phát triển nhằm cung
cấp điện đầy đủ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân,nên khối lợng
điện năng cung cấp ngày càng tăng và năm sau đều tănng lên so với năm tr-
ớc.Để đáp ứng nhu cầu tăng trởng của cả nớc , sản lợng điện thơng phẩm năm
2002đạt 30.257 triệu kWh tăng 17,1% so với năm 2001,đây là mức tăng tr-
ởng cao;doanh thu tiền điện tăng 22%;tổng số khách hàng trực tiếp ký hợp
đồng là 4634244,tăng 733001 khách hàng,tỷ lệ tăng là 18,79%,có khoảng
Vũ Thị Bích KTPT43B
7
đề án chuyên ngành
13,5 triệu hộ dùng điện lới quốc gia;tỷ lệ tổn thất điện năng giảm0,89% so
với kế hoạch Nhà nớc giao và đạt mức chỉ tiêu phấn đấuđến năm 2002.
Chúng ta có thể nhận thấy tình hình điện lực Việt Nam qua các biểu đồ sau:
Tốc độ tăng trởng điện thơng phẩm của Việt Nam từ 1997 đến 2003
Vũ Thị Bích KTPT43B
8
đề án chuyên ngành
Với chuỗi thời gian nh vậy,bằng phơng pháp biểu diễn chuỗi thời gian trên đồ
thị,chúng ta nhận thấy chúng tuân theo xu thế tuyến tính.Vậy chúng ta có thể
sử dụng phơng pháp san mũ xu thế để dự báo.Đây là phơng pháp đơn giản
nhng đợc sử dụng phổ biến trong thực tế.Phơng pháp san mũ xu thế chủ yếu
đợc vận dụng vào dự báo cho các mô hình dự báo số lợng đơn biến ngắn
hạn,các mức tơng lai của dãy thời gian đợc dự báo từ bản thân chuỗi thời gian
mà không cần quan tâm tới các nhân tố ảnh hởng khác.
Trong các yếu tố tác động đến nhu cầu sử dụng điện đã đợc nêu,chúng ta xác
định đợc 2 yếu tố có thể lợng hoá đợc đa vào mô hình hồi quy đó là tổng sản
phẩm quốc nội(GDP),dân số.
Đây là 2 phơng pháp đơn giản phù hợp với điều kiện của nớc ta và cũng cho
kết quả tơng đối chính xác.
2. Dự báo bằng mô hinh san mũ xu thế
Theo nguồn số liệu của tổng công ty điện lực Việt Nam ta có chuỗi số liệu về
sản lợng điện của Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2003 nh sau:
Năm sản lợng điện
(triệu kw)
1995 11199
1996 13375
1997 15301
1998 17709
1999 19531
2000 22379
Vũ Thị Bích KTPT43B
9
0
10000
20000
30000
40000
'
Series1
đề án chuyên ngành
2001 25850
2002 30257
2003 34610
Dùng cách tính trong Eviews ta đợc bảng sau:
01/20/ Date: 05 Time: 11:03
Sample: 1995 2003
Included observations: 9
Method: Double Exponential
Original Series: DIEN
Forecast Series: DIENSM
Parameters
:
Alpha 0.9990
Sum of Squared Residuals 2969332.
Root Mean Squared Error 574.3917
End of Period Levels: Mean 34610.00
Trend 4353.105
Chuỗi dự báo
OBS DIENSM
1995 11223.4
1996 13274.45
1997 15550.8
1998 17227.5
1999 20116.04
2000 21354.17
2001 25224.95
2002 29319.75
2003 34662.13
2004 38963.11
2005 43316.21
2006 47669.32
2007 52022.42
2008 56375.53
2009 60728.63
2010 65081.74
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
96 98 00 02 04 06 08 10
DIENSM DIEN
Vũ Thị Bích KTPT43B
10
đề án chuyên ngành
Dựa vào kết quả bảng trên ta tính đợc hệ số sai số bình phơng trung bình của
dự báo là: MSE =574.3917.Sai số này chấp nhận đợc.
Kết quả dự báo cầu về điện của Việt Nam theo phơng pháp san mũ xu thế nh
sau:
2004 38963.11
2005 43316.21
2006 47669.32
2007 52022.42
2008 56375.53
2009 60728.63
2010 65081.74
Bieu diễn kết quả trên biểu đồ:
Vũ Thị Bích KTPT43B
11
đề án chuyên ngành
3. Dự báo bằng mô hình hồi qui tơng quan bội
Trong các yếu tố tác động đến cầu về điện đã nêu chúng ta xác định đợc 2
yếu tố có thể lợng hoá đa vào mô hình hồi qui tơng quan đó là tổng sản phẩm
quốc nội(GDP), dân số.
Theo nguồn số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam chúng ta có chuỗi số
liệu sau:
năm triệu kwh GDP(tỷ
đồng
dân số(triệu
ngời)
1995 11199 195567 71.996
1996 13375 213833 73.152
1997 15301 231264 74.307
1998 17709 244596 75.456
1999 19531 256272 76.597
2000 22379 273666 77.636
2001 25850 292535 78.685
2002 30257 313247 79727.4
2003 34610 335989 80920.4
Sau khi biểu diễn mối quan hệ giữa các biến ta thấy rằng đồ thị có rất nhiều
dạng ,song dạng hợp lý nhất là
Y= a
0
+ a
1
X
1
+ a
2
X
2
Trong đó :
Y:sản lợng điện (triệu kwh)
X
1
:tổng sản phẩm quốc nội theo giá so sánh (tỷ đồng)
Vũ Thị Bích KTPT43B
12
đề án chuyên ngành
X
2
:dân số (triệu ngời)
Dùng cách tính trong Eviews ta sẽ đợc bảng tính sau:
Dependent Variable: DIEN
Method: Least Squares
Date: 01/20/05 Time: 12:31
Sample(adjusted): 1995 2003
Included observations: 9 after adjusting endpoints
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C -19447.7 1563.111 -12.4416 0.0516
GDP 0.153102 0.006356 24.08693 0.0025
DANSO 0.027198 0.008324 3.267292 0.0474
R-squared 0.993620 Mean dependent var 21134.56
Adjusted R-squared 0.991494 S.D. dependent var 7872.839
S.E. of regression 533.1552 Akaike info criterion 16.27446
Sum squared resid 1705527. Schwarz criterion 16.34020
Log likelihood -70.23505 F-statistic 467.2502
Durbin-Watson stat 1.232575 Prob(F-statistic) 0.000000
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
95
96
97
98
99
00
01
02
03
DIENF
Forecast: DIENF
Actual: DIEN
Forecast sample: 1995 2010
Adjusted sample: 1995 2003
Included observations: 9
Root Mean Squared Error
592.8588
Mean Absolute Error
533.9134
Mean Abs. Percent Error
2.641172
Theil Inequality Coefficient
0.013236
Bias Proportion
0.000000
Variance Proportion
0.001600
Covariance Proportion
0.998400
Giải thích các số liệu trên Regresion out from Eviews:
-Method:Least squares :sử dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất.
-Included observation: 9 quan sát từ 1995 đến 2003
-hệ số của C chính là a
0
=-19447.7 với
-Tơng tự nh vậy giải thích với các biến GDP,DANSO.
-R-squared =r2 =0.993620
-Mean đependent var= Y=21134.56
Vũ Thị Bích KTPT43B
13
đề án chuyên ngành
-Adjusted R squared=r=0.991494
-S.E of regression = =
kiểm tra mô hình
-Kiểm tra hiện tợng đa cộng tuyến giữa cặp X
1 và
X
2
.Nếu hệ số tơng quan
cặp r
x1x2
lớn hơn hoặc bằng 0.8 thì hai nhân tố đó coi nh là cộng tuyến và phải
loại bỏ một trong hai nhân tố đó ra khỏi mô hình hồi qui tơng quan bội.
Sử dụng Eviews ta tính đợc r
x1x2
=0.771 <0.8 .Nh vậy X
1
và X
2
chấp nhận đ-
ợc,và không có hiện tợng đa cộng tuyến.
-Sai số của hàm dự báo là 533.1552 chấp nhận đợc.
-Kiểm tra hệ số tơng quan bội: Hệ số tơng quan bội R luôn trong khoảng từ 0
đến 1 tức là R càng gần 1 thì mối quan hệ giữa Y và X
1
,X
2
càng chặt chẽ.
Khi 0.65<R<0.75 ta nói rằng quan hệ tơng đối chặt chẽ,khi không tìm đợc
hàm có R lớn hơn ta chấp nhận hàm này.
Khi R< 0.65 ta phải tìm kiếm hàm số khác.
Hệ số tơng quan bội tính đợc nh sau:
R2 =0.993620 suy ra R = 0.996805.Nh vâỵ mối quan hệ giữa nhu cầu điện
lực với hai nhân tố ảnh hởng la GDP và Dan số la rất chặt chẽ.
Theo bảng tinh Eviews trên ta cũng kết luận :không có hiện tợng tự tơng
quan .
Tiến hành dự báo nhu cầu điện
Sau khi kiểm nghiệm, mô hình dự báo có dạng sau:
ĐIEN = -19447.7 +0.153102*GDP + 0.027198*DANSO.
Trớc hết ta phải giả định các biến:
-Đối với GDP từ nay đến năm 2010 sẽ đạt tốc độ tăng trởng ở hai mức theo
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc ta đến năm 2010
+mức thấp tăng trởng GDP đạt 6% cho đến hết năm 2010.
+mức cao tăng trởng GDP đạt 8% cho đến hết năm 2010.
Vũ Thị Bích KTPT43B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét