LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở công ty tnhh chế biến thực phẩm & thương mại minh hương": http://123doc.vn/document/1054664-mot-so-giai-phap-nham-day-manh-hoat-dong-tieu-thu-san-pham-o-cong-ty-tnhh-che-bien-thuc-pham-thuong-mai-minh-huong.htm
5
Giám đốc
Giám đốc
Phòng
hành chính
tổ chức
Phòng
hành chính
tổ chức
Phòng
kinh doanh
thị trờng
Phòng
kinh doanh
thị trờng
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
kế toán
tài vụ
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám
đốc tài
chính
Phó giám
đốc tài
chính
Cửa
hàng
TM
Cổ
Nhuế
Cửa
hàng
TM
Cổ
Nhuế
Cửa
hàng
TM
Nhổn
Cửa
hàng
TM
Nhổn
Cửa
hàng
TM Đại
Mỗ
Cửa
hàng
TM Đại
Mỗ
Cửa
hàng
thơng
mại
Láng
Cửa
hàng
thơng
mại
Láng
Cửa
hàng
TM Dịch
Vọng
Cửa
hàng
TM Dịch
Vọng
kinh doanh vào nề nếp ổn định thống nhất, tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhằm
đạt hiệu quả kinh tế cao, công ty đã đa ra mô hình tổ chức nh trên. Cơ cấu tổ
chức của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng trong đó giám đốc là ng-
ời chỉ đạo trực tiếp hoạt động của công ty, đằng sau là sự chỉ đạo của hội đồng
quản trị.
Nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
Giám đốc công ty là ông ., đồng thời là chủ tịch hội đồng
quản trị, là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách
nhiệm trớc hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ đợc
giao.
+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động về kế hoạch
tài chính và công tác kế toán theo pháp luật nhà nớc quy định. Cụ thể: lập kế
hoạch tài chính, dự trù ngân sách hàng năm cho từng dự án của công ty, tổ
chức theo dõi kiểm soát việc chi tiêu và thực hiện các chính sách tài chính của
công ty và của nhà nớc.
+ Phòng kinh doanh thị trờng: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, đánh
giá các hoạt động kinh doanh của công ty từ đó phát huy những điểm mạnh
đồng thời khắc phục nhợc điểm, quản lý chất lợng hàng hóa, đề ra chiến lợc
marketing để nhằm làm tăng tốc độ tiêu thụ hàng hóa dẫn đến tăng doanh thu
cho công ty.
+ Phòng hành chính tổ chức: có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về
công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng, quản lý mạng lới kinh doanh,
công tác thanh tra bảo vệ, khen thởng, kỷ luật, quản trị hành chính, văn th lu
trữ, bảo vệ cơ quan.
+ Ngoài ra, công ty còn có 5 cửa hàng trực thuộc với 195 cán bộ công
nhân viên, thực hiện chức năng và nhiệm vụ của công ty giao cho.
* Cửa hàng trởng: có trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của cửa hàng tr-
ớc giám đốc công ty và đồng thời là ngời chỉ huy trực tiếp đơn vị, là ngời nhận
nhiệm vụ của cấp trên hoạch định và tổ chức cho cấp dới thực hiện.
* Cửa hàng phó: làm công tác tìm hiểu thị trờng thị hiếu khách hàng tìm
6
nguồn hàng nhận hàng, mua hàng về, dự trữ hàng hóa thời vụ, tổ chức bán
hàng và kiểm tra đôn đốc khâu bán giúp cửa hàng tăng trởng trong việc kinh
doanh.
* Mậu dịch viên: có trách nhiệm bảo quản hàng hóa, ghi chép tình hình
bán và ghi chép tình hình hoạt động mua bán hàng hóa của cửa hàng của mình
báo cáo cho cửa hàng trớc.
* Đội bảo vệ: có nhiệm vụ tổ chức mạng lới bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ
tài sản hàng hóa của công ty.
2. Các nguồn lực của doanh nghiệp
a. Về nhân sự
Là vấn đề công ty rất quan tâm và đặt lên hàng đầu, từ khâu tuyển dụng
nhân sự đến các khâu sau là đào tạo phát triển và đãi ngộ nhân sự, chất lợng
của lao động có ảnh hởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của công ty. Chất l-
ợng lao động cũng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của công ty trong t-
ơng lai. Ngời lao động không những phải nắm chắc chuyên môn mà còn phải
rất am hiểu về ngành nghề mà mình kinh doanh. Để làm tốt điều đó, công ty
làm tốt từ khâu tuyển dụng nhân sự, trong khâu này công ty đa ra các mức tiêu
chuẩn khác nhau với từng vị trí và chức vụ khác nhau. Hàng năm công ty đều
mở các lớp tập huấn cho cán bộ công nhân viên sao cho phù hợp với nhu cầu
phát triển. Trong khâu đãi ngộ nhân sự, cán bộ công nhân viên trong toàn
công ty hàng năm đều đợc đi thăm quan nghỉ mát.
Bên cạnh đó công ty duy trì hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao, nhằm thắt chặt tình đoàn kết giữa các thành viên trong công ty. Tham gia
các cuộc thi văn nghệ, thể thao do quận và thành phố tổ chức và giao lu với
các đơn vị bạn. Trong năm 2004, thu nhập bình quân của ngời lao động trong
công ty đạt 1.000.000 đồng/ tháng, các chế độ chính sách đối với ngời lao
động ngày càng đợc nâng lên. Số lao động có trình độ đại học và trung cấp
ngày một nhiều, công ty có chính sách thởng phạt hợp lý đối với những lao
động có thành tích cũng nh những lao động mắc sai phạm nhằm tạo ra nét văn
hóa trong doanh nghiệp.
7
* Lao động
Bảng 1: Cơ cấu lao động
ĐVT: Trđ
Số lao động Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Lao động có trình độ
đại học
36 18,46 39 19,40 42 20,39
Lao động có trình độ
trung cấp
117 60,000 130 64,68 137 66,50
Lao động khác 42 21,54 32 15,92 27 13,11
Tổng số lao động 195 100 201 100 206 100
Ta có thể thấy rằng lực lợng lao động của công ty ngày càng có xu hớng
tăng lên cả về chất và lợng. Lao động có trình độ đại học đều tăng qua các
năm (từ 18,46% năm 2002 và 19,40% năm 2003 và 20,39% năm 2004). Đặc
biệt có sự tăng lên đáng kể của lực lợng lao động có trình độ trung cấp, đây là
đội ngũ lao động chủ yếu của công ty (tăng từ 60% lên 66,5% qua 3 năm).
Lực lợng lao động khác giảm từ 21,54% xuống 13,11%.
Nh vậy công ty đã quan tâm tới chất lợng đội ngũ lao động, nhờ vậy mà
chất lợng công việc đợc nâng lên, hiệu quả kinh doanh ngày càng đợc nâng
cao. Hàng năm công ty thờng xuyên tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng cho
đội ngũ lao động do vậy trình độ nghiệp vụ của mậu dịch viên ngày càng đợc
nâng cao tạo ra cho khách hàng sự thoải mái khi đến mua hàng với cách c xử
lịch thiệp của nhân viên bán hàng.
8
* Năng suất lao động và tiền lơng bình quân
Bảng 2: Năng suất lao động và tiền lơng
ĐVT: Trđ
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
So sánh (%)
2003/2002 2004/2003
Doanh thu thuần (Trđ) 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
Tổng số lao động (Ng) 195 201 206 103,07 129,353
Tổng quỹ lơng (Trđ) 1872 2171 2719 115,97 125,251
Năng suất lao động (trđ-
Ng-n)
266,44 286,08 379,270 107,37 132,24
Tiền lơng bình quân
(trđ/ng-t)
Kết quả ở bảng trên cho thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều tăng so với năm tr-
ớc, cụ thể: năng suất lao động năm 2003 tăng 7,37% so với năm 2002, năm
2004 tăng 32,24% so với năm 2003. Bên cạnh đó, tiền lơng bình quân tăng lần
lợt là 2,5% và 22,22%. Điều đó chứng tỏ công ty đã trả lơng cho công nhân
căn cứ đúng vào năng suất lao động của họ.
Tiền lơng bình quân của một lao động trong công ty ngày càng tăng, điều
này là hoàn toàn phù hợp với điều kiện hiện nay của thị trờng. Việc tiền lơng
của công nhân tăng sẽ đảm bảo tốt hơn cho cuộc sống của công nhân viên
trong công ty. Đó chính là tiền đề để họ làm việc nhiệt tình hơn, hăng say hơn,
góp phần làm cho doanh thu của công ty ngày càng tăng.
b. Về tài chính
Công ty khá năng động trong việc tìm nguồn vốn kinh doanh với lãi suất
thấp, thời hạn thanh toán dài, đồng thời đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa làm
tăng vòng quay vốn.
Công ty quản lý tài chính theo hình thức tập trung, việc quản lý tài chính
do hội đồng quản trị quyết định. Với phơng thức này hàng năm công ty thu đ-
ợc lợi nhuận rất cao.
Kể từ năm 1996 đến nay vốn của công ty không ngừng tăng lên, đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trờng và phù hợp với tốc độ phát
9
triển rất mạnh của công ty, đó cũng là một tín hiệu đáng mừng có thể coi là
thành công khi bớc đầu công ty thực hiện cổ phần hóa đồng thời cũng tạo ra
sự phát triển vững chắc cho sự đi lên của đất nớc.
Bảng 3: Vốn và cơ cấu vốn của công ty
ĐVT: Trđ
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
Vốn cố định 4125 5367 8500 130,1 158,4
Vốn lu động 15346 25368 32750 165,3 129,1
Tổng vốn 19471 30735 41250 157,8 134,2
Từ các số liệu trên ta thấy, theo thời gian vốn của công ty tăng dần với
tốc độ tăng rất cao. Vốn lu động của công ty tăng mạnh hơn vào năm 2003,
vốn cố định của công ty tăng mạnh vào năm 2004. Năm 2004 là năm mà toàn
công ty có nhiều thay đổi lớn trong việc quy hoạch, sắp xếp lại các cửa hàng
nhằm thu hút khách hàng mạnh hơn. Nhìn vào lợng vốn của công ty ta thấy
rằng, để có đợc doanh thu và lợng hàng cần thiết dự trữ cho kinh doanh công
ty phải đi tận dụng vốn của các nhà cung cấp rất nhiều. Điều này cũng là một
tất yếu khách quan trong kinh doanh và thứ nhất là trong điều kiện kinh tế thị
trờng hiện nay.
II. Hoạt động kinh doanh của công ty
1. Các hoạt động kinh doanh chính của công ty
* Tình hình mua vào của công ty
10
Bảng 4: Tình hình mua vào của công ty
ĐVT: Trđ
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
Tổng giá trị 47547,65 52723,34 70424,78 110,89 133,57
1 May mặc 8915,2 11489,5 18500,8 128,88 161,02
2 Thực phẩm 5943,46 6354,8 8005,3 106,92 125,97
3 Văn phòng phẩm 4457,6 5837,2 8432,7 130,95 144,46
4 Quầy nhựa 11886,91 12048,6 14445,6 101,36 119,89
5 Đồ dùng khác 6993,98 6855,44 7460,18 98,01 108,82
Năm 2003 tổng giá trị hàng hóa mua vào tăng 10,89% so với năm 2002
trong đó giá trị mặt hàng văn phòng phẩm tăng cao nhất với 30,95% tơng đ-
ơng tăng 1379,6 triệu đồng. Nhng năm 2004 giá trị các mặt hàng còn tăng cao
hơn nữa, hàng văn phòng phẩm tăng hơn 44% so với 2003. Bên cạnh các loại
đồ dùng khác giá trị mua vào thấp hơn năm 2002 với giá trị tuyệt đối giảm
138,54 triệu đồng.
Sang năm 2004 tổng giá trị mua vào tăng cao hơn xấp xỉ 18 tỉ đồng với
mức tăng tơi đối là 33,57%. Có thể nói năm 2004 là năm công ty quan tâm
phát triển mặt hàng may mặc nhiều hơn cả, điều này thể hiện ở tổng giá trị
hàng may mặc mua vào năm 2004 tăng mạnh so với năm 2003 với mức tăng
61,02%. Thực tế cho thấy năm 2004 toàn bộ các cửa hàng của công ty có sự
thay đổi ở việc sắp xếp lại, đầu t thêm nhiều loại mặt hàng trong đó quầy hàng
thời trang đã tạo đợc sự thu hút mạnh đối với khách hàng. Mặt hàng văn
phòng phẩm cũng là một loại mặt hàng có tổng giá trị mua vào khá lớn, năm
2004 loại mặt hàng này vẫn tăng với mức tăng tơng đối cao 44,46%. Qua tìm
hiểu cho thấy công ty đã có đợc các hợp đồng tơng đối lớn về cung cấp văn
phòng phẩm cho các trờng học ở các khu vực lân cận. Xu hớng này là một dấu
hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty.
* Tình hình bán ra của công ty
+ Tình hình bán ra theo mặt hàng kinh doanh
Bảng 5: Doanh thu theo mặt hàng kinh doanh
ĐVT: Trđ
11
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
Tổng giá trị 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
1 May mặc 9741,9 12531,3 20524,89 128,63 163,79
2 Thực phẩm 6494,55 6931,0 8881,12 106,72 128,14
3 Văn phòng phẩm 4870,95 6366,46 9355,28 130,7 146,95
4 Quầy nhựa 12989,11 13141,1 16026,08 101,17 121,95
5 Đồ dùng khác 7642,48 7477,04 8276,38 102,17 110,69
Từ bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy có một sự trùng hợp ngẫu nhiên
giữa mức tăng tổng giá trị mua vào và tổng giá trị bán ra trong bảng 4.
Điều này khẳng định trình độ lập kế hoạch của công ty là rất cao. Tuy
nhiên đó là tổng giá trị còn các con số phản ánh doanh thu của từng loại mặt
hàng có tăng theo mức tăng của giá trị bán ra của chúng hay không?
Năm 2003, mặt hàng may mặc có doanh thu tăng 2789,4 triệu đồng tơng
đơng 28,63% so với năm 2002 và năm 2004 mặt hàng này tăng 63,79% so với
năm 2003, đây là một dấu hiệu đáng mừng. Ta có thể thấy rằng giá trị mua
vào của mặt hàng này trong năm 2002 và 2003 thấp hơn so với giá trị bán ra
rất nhiều. Có đợc kết quả tốt nh vậy vì công ty thực hiện chiến dịch khuyếch
trơng các quầy hàng thời trang và một số sản phẩm dờng nh không bán đợc lại
đợc tiêu thụ làm cho doanh thu của mặt hàng thời trang tăng mạnh. Bên cạnh
đó mặt hàng văn phòng phẩm năm 2003 tăng 30,7% so với năm 2002, năm
2004 tăng cao hơn với mức tăng 46,95% so với năm 2003. Các mặt hàng còn
lại hầu hết đều tăng với mức tăng lao động từ 1% đến 8% năm 2003 và từ 10%
đến 28% năm 2004.
+ Tình hình bán ra theo đơn vị kinh doanh
12
Bảng 6: Doanh thu theo đơn vị kinh doanh
ĐVT: Trđ
TT Đơn vị trực thuộc 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
Tổng giá trị 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
1 Cửa hàng Láng 8458,1 8550,1 12718,8 101,09 148,75
2 Cửa hàng Dịch Vọng 7853,9 8690,3 11810,3 110,64 135,90
3 Cửa hàng Cổ Nhuế 7049,7 8023,8 10901,8 113,81 135,86
4 Cửa hàng Nhổn 6654,6 7355,2 9993,1 110,52 135,86
5 Cửa hàng Đại Mỗ 11065,6 11351,7 16353 102,59 144,05
Qua bảng trên ta thấy các cửa hàng khu vực của công ty do điều kiện
giao thông, vị trí thuận lợi, thu nhập bình quân của ngời dân khá cao nên
doanh thu năm sau so với năm trớc hầu nh các năm đều tăng.
Cụ thể năm 2002 doanh thu từ các cửa hàng khu vực là 51956,5 triệu
đồng đến năm 2003 doanh thu là 57503,9 triệu đồng, tăng 10,68% so với năm
2002, năm 2004 doanh thu là 78129,7 triệu đồng tăng 35,87% so với năm
2003.
Toàn bộ công ty có 5 cửa hàng trực thuộc, năm 2002 cửa hàng Đại Mỗ là
cửa hàng có doanh thu cao nhất, chiếm 21,23% tổng doanh thu toàn công ty.
Sang các năm tiếp theo cửa hàng này vẫn có mức doanh thu tơng đối cao năm
2003 hơn 11 tỷ đồng, năm 2004 doanh thu của cửa hàng này nhảy vọt trên 16
tỷ đồng. Cửa hàng Đại Mỗ là một trong những cửa hàng lớn nhất của công ty,
có vị trí thuận lợi và môi trờng cạnh tranh trong khu vực cha ở mức gay gắt.
Tuy nhiên trong tơng lai khu vực của cửa hàng Đại Mỗ sẽ có thêm rất nhiều
đối thủ cạnh tranh, điều này sẽ làm giảm ít nhiều thị phần của cửa hàng nếu
doanh nghiệp không có chiến lợc kinh doanh hợp lý.
Trong năm 2004 hầu nh các cửa hàng đều có doanh thu tăng rất cao, đây
là một dấu hiệu đáng mừng. Và đó cũng chính là nguyên nhân của một chiến
dịch cạnh tranh gay gắt sắp xảy ra. Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay,
có rất nhiều loại hình kinh doanh khác nhau ra đời, nếu doanh nghiệp không
có giải pháp kinh doanh hiệu quả sẽ khó lòng tồn tại và phát triển. Đối với
Công ty có thể khẳng định rằng công ty đã có một giải pháp kinh doanh tốt và
13
công ty đang có xu hớng phát triển theo chiều hớng thuận lợi.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Để tìm hiểu về tình hình kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây
chúng ta sẽ tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm
từ 2002 - 2004. Từ đó ta có thể so sánh đợc hoạt động kinh doanh của công ty
qua từng năm để rút ra đợc kinh nghiệm cho những năm tới. Có thể nói bảng
này là bảng khái quát cụ thể nhất về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng nh mọi chi phí, lợi nhuận của công ty qua đó ta có thể đánh giá một cách
tơng đối chính xác về sự phát triển của công ty qua từng năm.
Bảng 7: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2002 - 2004
ĐVT: Trđ
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 03/02 (%) 04/03 (%)
1 Tổng doanh thu 51956,5 57503,9 78129,7 110,67 135,86
2 Doanh thu thuần 51956,5 57503,9 78129,7 110,68 135,87
3 Giá vốn hàng bán 47547,6 52723,34 70424,78 110,89 133,57
4 Lợi nhuận gộp 4408,9 4780,56 7704,92 108,43 161,17
5 Chi phí bán hàng 2812,35 3000,05 4383,37 106,67 146,11
6 Chi phí quản lý 1125,68 1024,79 1281,02 91,03 125,0
7 LN thuần kinh doanh 470,78 755,7 2040,48 160,52 270,01
8 Thu nhập tài chính 74,53 691,66 13,91 928,02 2,01
9 Chi phí tài chính 68,68 98,29 70,76 143,11 71,99
10 LN tài chính 5,85 593,37 56,85
11 Thu nhập bất thờng 82,73 119,92 397,82 144,95 331,74
12 Chi phí bất thờng 67,53 15,92 8,73 76,43 45,16
13 LN bất thờng 15,2 104 389,09 684,21 374,08
14 LN trớc thuế 491,83 1453,07 2372,72 295,45 163,29
15 Thuế TN phải nộp 137,71 406,86 664,36 295,45 163,29
16 LN sau thuế 354,19 1046,21 1708,35 295,38 163,29
17 Số lợng lao động 195 201 206
18 Năng suất lao động 266,44 286,08 379,27 107,37 132,57
19 Lơng bình quân 0,8 0,9 1,1
20 Tỷ suất LN/DT 0,069% 0,182% 0,219%
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét